Âm: trúc
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 竹 ở trên, 朿 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ trúc 竹, nghĩa là tre trúc.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 竹 ở trên, 朿 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ trúc 竹, nghĩa là tre trúc.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 策 (6)
Chữ 冊 là quyển sách để đọc, học (đọc sách, tiệm sách); chữ 策 là kế, cách xử sự (thượng sách, kế sách); lá sách là thanh gỗ xếp nghiêng trên cửa sổ, cửa lá sách; chữ 索 là đòi (yêu sách); lối viết Nam Kỳ xưa còn dùng sách cho xách, cầm quai mà mang đi.
Sách với vở gộp chung, chỉ cả cái việc học và cái đời học trò; cũng là sách nói chung, cái chữ ghi lại của người xưa; và cái biết lấy từ sách chớ không từ đời thiệt.
Mấy cuốn sổ ghi việc thâu xuất của một nhà, một tiệm.
Là cái tủ đựng sách, và trong truyện nó nói lên con người của chủ nó, nên cách sắp sách trong đó là một chi tiết có ý.
Bản ghi tên người hay vật theo hàng lối, để biết, để gọi hay để chọn.
`Quốc sách` là chính sách lớn hoặc đường lối chiến lược của nhà nước ở tầm quốc gia: *major national policy; national strategy*. Bản thân từ không luôn có nghĩa `ưu tiên số một`; cụm `quốc sách hàng đầu` mới nhấn vị trí ưu tiên cao nhất theo văn bản cụ thể. Không gọi mọi chương trình, khẩu hiệu, dự án hay chính sách có phạm vi toàn quốc là quốc sách nếu chưa có căn cứ về tầm chiến lược hoặc sự xác lập chính thức. Hiến pháp Việt Nam năm 2013 dùng cụm `quốc sách hàng đầu` cho phát triển giáo dục, cho phát triển khoa học và công nghệ, nhưng cách dùng đó không biến mọi biện pháp trong hai lĩnh vực thành một quốc sách riêng. Phân biệt `quốc sách` với `chính sách quốc gia`, `chiến lược quốc gia`, `quốc kế` và `kế hoạch`. Tab ghi `國策`.