Nghĩa chữ
Chữ 建 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 建 (18)
Là cái mình nghĩ về một việc, nói ra cho người khác nghe, nên nó khác ý muốn: ý muốn là cái mình muốn, còn ý kiến là cái mình thấy.
Vi kiến là từ cũ trong văn Nam Bộ có hai lớp dùng gần nhau. Một là vây cánh, người ủng hộ hoặc mạng quan hệ làm chỗ dựa cho ai trong công việc, bầu cử hay tranh thế. Hai là những phương tiện và điều kiện gây dựng vị thế, có thể gồm tiền của, áo quần, học vấn, kỹ năng, danh dự và quan hệ tùy đúng danh sách của câu. Vì vậy vi kiến không dịch cố định bằng một từ trong mọi chỗ: có thể là backing, support network, connections, means hoặc resources. Từ không tự có nghĩa âm mưu, phe xấu, tham nhũng, giàu có, hợp pháp hay chắc chắn thành công. Chú giải cũ nối vi kiến với vi cánh/vây cánh, nhưng chữ Hán Nôm của toàn từ chưa được xác minh nên mục nầy không dựng tự dạng.
Có cách nhìn, cách nghĩ hơn người, thấy xa hiểu rộng; cũng nói một cách tính hay, sáng suốt.
Gặp mặt nhau để nói chuyện, thường có hẹn trước; cũng chỉ cuộc gặp mặt đó.
Dựng nên, gầy dựng nên cái trước đó chưa có, bằng công sức của con người.
Vô gặp mặt một bậc trên, như vua, quan hay người có địa vị, theo lễ nghi.
Ý nghĩ đã có sẵn và đóng cứng trong đầu, khó lay chuyển, khiến người ta không chịu xét lại.
Cách mình hiểu và cắt nghĩa một chuyện, lời mình đưa ra để làm sáng tỏ chuyện đó.
Những điều mình hiểu, mình biết nhờ học hành, đọc sách, đi đây đi đó mà có.
Chữ Hán 建築: nghệ thuật và lối xây cất nhà cửa, công trình; một công trình xây cất; trong văn cũ còn là động từ xây cất, dựng lên; kiến trúc sư là người vẽ kiểu và coi việc xây cất.
Ý mới nghĩ ra để giải một việc, thứ nảy ra chớ không tìm ra.
Có mặt mà thấy tận mắt, và cái có mặt đó có khi được mời, có khi bị né.
Hỏi coi người khác nghĩ sao, muốn sao về một việc, trước khi mình quyết định.
Xây cất, dựng lên một công trình; rộng ra là gầy dựng cho một nơi, một nước được vững vàng.
Cái ý đã đóng cứng trong đầu về một người hay một hạng người, không chịu đổi.
Người có học nghề vẽ kiểu, vẽ họa đồ nhà cửa và coi cho cái nhà được cất đúng kiểu.
Bỏ cái ý mình đã tính, đã nói hay đã hứa trước đó mà theo một ý khác; đổi ý.
Chỉ phong cách hoặc cách tổ chức không gian xây dựng ưu tiên công năng, hình khối giản lược và vật liệu, kỹ thuật mới; đôi khi dùng theo nghĩa rộng cho thiết kế công trình của thời nay.