花
Chữ Hán, âm Hán Việt

Âm: thảo

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ艸
Số nét8 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết49 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 艹 ở trên, 化 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ thảo 艸, nghĩa là cỏ.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 艹 ở trên, 化 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ thảo 艸, nghĩa là cỏ.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 花 (31)

Xem tất cả từ điển
huêdanh từ, thành tố Hán Việt

Âm cũ và Nam Bộ của hoa: chữ 花 trong huê viên, hát huê tình; huê lợi là lợi tức ruộng vườn; huê hồng là tiền hoa hồng; Huê Kỳ là nước Mỹ; chữ 華 trong Huê kiều là người Hoa ở xứ ngoài.

Phương ngữ Nam Bộ
bó hoadanh từ

Là nhiều cái bông cột chung lại để tặng, nên nó khác chậu hoa và khác giỏ hoa ở chỗ nó là món đem cho.

Tiếng Việt phổ thông
hoa lệtính từ

Đẹp lộng lẫy, rực rỡ và sang trọng.

Tiếng Việt phổ thông
huê kỳdanh từ

Hoa Kỳ, tức nước Mỹ, theo lối đọc Nam Bộ (hoa đọc thành huê): chỉ nước Mỹ, người Mỹ; đứng sau danh từ chỉ đồ từ Mỹ mà ra (xe Huê Kỳ, xoài Huê Kỳ); đèn huê kỳ là cây đèn dầu lửa có ống khói.

Phương ngữ Nam Bộ
xa hoatính từ

Là tiêu tốn cho cái đẹp cái sang quá mức cần, nên nó khác giàu ở chỗ nó là một nết chớ không phải một của.

Tiếng Việt phổ thông
đào hoatính từ

Có duyên được nhiều đàn bà con gái để ý, thương mến; người ta cho đó là do số mạng.

Tiếng Việt phổ thông
hào hoatính từ

Rộng rãi, lịch lãm, phong nhã và có dáng vẻ sang trọng, thường nói về đàn ông.

Tiếng Việt phổ thông
hoa hậudanh từ

Người con gái được chọn là đẹp nhứt trong một cuộc thi sắc đẹp; cũng là danh hiệu của người đó.

Tiếng Việt phổ thông
hoa quảdanh từ

Hoa và trái cây nói chung, nhứt là thứ dùng để cúng hay trồng trong vườn.

Tiếng Việt phổ thông
hoa râmtính từ

Tóc đen lẫn trắng, lấm tấm bạc, như người mới bắt đầu già.

Phương ngữ Nam Bộ
huê lợidanh từ

Dạng Nam Bộ của hoa lợi (花利): sản vật và số lúa, số trái thâu được mỗi năm từ ruộng vườn, đất đai; nói rộng là nguồn lợi, khoản thu, kể cả số tiền tính ra từ đó.

Phương ngữ Nam Bộ
say hoatính từ

`Say hoa` là lối nói cũ, uyển chuyển nhưng mang định kiến giới, dùng chê một người đàn ông quá mê đuổi theo phụ nữ hoặc chuyện quan hệ nam nữ (*womanizing, excessively infatuated with women*). `Hoa` là hình ảnh ẩn dụ cho phụ nữ trong cách nhìn văn chương cũ; không nên lấy cách gọi nầy làm tên trung tính cho phụ nữ hay lặp khuôn mẫu coi phụ nữ như đối tượng. Từ không tự chứng minh đã có quan hệ tình dục, ngoại tình, quấy rối, nghiện, phạm tội, thiếu đồng thuận hoặc khuynh hướng tình dục; muốn nói hành vi cụ thể phải nêu chứng cứ cụ thể. Nay rất hiếm ngoài văn học cũ và chú giải. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ, `mê gái` là cách gần nghĩa nhưng thô/chê và vẫn có định kiến; văn trung tính nên mô tả `thường theo đuổi nhiều phụ nữ`, `liên tục tán tỉnh` nếu dữ kiện cho phép. Phân biệt `say hoa` với `say hương hoa` là bị cuốn hút bởi mùi/cảnh hoa, một chuỗi tự do khác. Tab Hán Nôm để trống vì chưa có chứng tích trực tiếp đủ chắc cho toàn cụm.

Phương ngữ Nam Bộ
tài hoatính từ; danh từ

Giỏi mà có nét đẹp, nét bay bướm, nhứt là trong chuyện đờn ca, thơ văn, vẽ vời; cũng chỉ cái giỏi đó hay người có cái giỏi đó.

Tiếng Việt phổ thông
cánh hoadanh từ

Là từng lá mỏng của một bông hoa, và người Nam Bộ còn dùng nó để gọi luôn cả bông, nên hái mấy cánh hoa là hái mấy bông.

Phương ngữ Nam Bộ
hoa đăngdanh từ

Đèn kết hoa, đèn màu thắp sáng rực trong ngày hội; hay nói hội hoa đăng, đêm hoa đăng là đêm hội treo đèn kết hoa.

Tiếng Việt phổ thông
hoa giấydanh từ

Là thứ dây leo cho bông mỏng như giấy, trồng phủ cổng và hàng rào, nên trong truyện cái cổng hoa giấy là một chỗ hẹn quen.

Tiếng Việt phổ thông
hoa hồngdanh từ

Thứ hoa có gai, cánh xếp nhiều lớp, và cũng là món tiền người trung gian được chia.

Phương ngữ Nam Bộ
hoa khôidanh từ

Người con gái đẹp nhứt trong một nhóm, một trường hay một vùng.

Tiếng Việt phổ thông
hoa niêndanh từ

Quãng đời còn trẻ, tươi đẹp như bông mới nở; tuổi trẻ.

Tiếng Việt phổ thông
hoa tiêudanh từ

Người cầm lái hay chỉ đường cho tàu thuyền, máy bay đi đúng lối, khỏi đụng chạm.

Tiếng Việt phổ thông
huê hồngdanh từ

Cách nói Nam Bộ và cách viết cũ của hoa hồng: khoản tiền trả cho người môi giới, người bán hộ hay người làm công, thường tính theo phần trăm số bán hay số lời.

Phương ngữ Nam Bộ
Huê kiềudanh từ

Cách nói Nam Bộ và cách viết cũ của Hoa kiều 華僑: người Hoa sinh sống ở ngoài nước Tàu, nhứt là cộng đồng người Hoa làm ăn ở Chợ Lớn và các tỉnh miền Tây thời trước.

Phương ngữ Nam Bộ
huê tìnhdanh từ, tính từ

Cách nói Nam Kỳ cũ về tình ý trai gái, và nhứt là lối hát huê tình: câu hát giao duyên, đối đáp giữa trai gái trong sinh hoạt thôn quê, về sau góp phần sinh ra bản vọng cổ.

Phương ngữ Nam Bộ
khai hoađộng từ

Sanh con, nói theo lối bóng bẩy, đẹp lời; người đàn bà mang thai tới lúc sanh thì gọi là tới ngày khai hoa.

Tiếng Việt phổ thông
nước hoadanh từ

Là thứ nước thơm xức lên mình, và trong truyện nó là cái dấu để người ta đoán ra thân phận hoặc ý tứ của một người đàn bà.

Phương ngữ Nam Bộ
vườn hoadanh từ

Khoảnh đất trồng hoa để ngó cho đẹp, trước sân nhà hay ngoài phố.

Phương ngữ Nam Bộ
góp huê lợicụm động từ

Thâu về phần lúa, phần tiền mà ruộng đất làm ra hay cho mướn ra mỗi năm; lối nói của nhà có ruộng ở Nam Bộ xưa.

Phương ngữ Nam Bộ
thâu huê lợiđộng từ

Là lấy phần lời của ruộng đất về cho mình, và tiếng huê là lối Nam Bộ của tiếng hoa, nên cả cụm là một dấu giọng miền.

Phương ngữ Nam Bộ
hưởng huê lợicụm động từ

Được ăn phần lúa, tiền thâu từ ruộng đất, vườn tược hay gia tài mà không phải là chủ để bán hay chia, thường là suốt đời.

Phương ngữ Nam Bộ
hào hoa phong nhãthành ngữ (tính từ)

Nói người, thường là đàn ông, lịch lãm, rộng rãi, ăn nói và phong thái thanh nhã, dễ làm người khác mến phục.

Phương ngữ Nam Bộ
trêu hoa ghẹo nguyệtđộng từ, thành ngữ

Trêu hoa ghẹo nguyệt là thành ngữ văn chương cũ chỉ việc tán tỉnh, ve vãn hoặc buông lời đưa đẩy về tình cảm. Văn liệu đảo thành `ghẹo nguyệt trêu hoa`, rút thành `ghẹo nguyệt`, hoặc đổi một vế như `ghẹo nguyệt giỡn hoa`; các dạng đó phải còn cùng hành vi tán tỉnh mới được nối. Cách nói thường mang góc nhìn đánh giá của người kể, nhứt là trong xã hội cũ hay quy lời ve vãn vô khuôn phép nam nữ, nhưng cụm không tự cho biết người kia đáp lại, hai người có quan hệ, có ngoại tình, có tình dục hay có hành vi quấy rối. Nếu nhân vật đã từ chối hoặc bị làm phiền, phải gọi rõ việc không tôn trọng ranh giới thay vì dùng thành ngữ để làm nhẹ sự việc.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 花 (18 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng