Là nói cho người khác hiểu một điều, và nghĩa chữ là mở ra cho tan, nên nó luôn hàm rằng trước đó có một chỗ tối.
Tiếng Anh: To explain, to make a thing understood.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là nói cho người khác hiểu một điều, và nghĩa chữ là mở ra cho tan, nên nó luôn hàm rằng trước đó có một chỗ tối.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nói cho người khác hiểu một điều. Nghĩa chữ là mở ra cho tan, nên nó luôn hàm rằng trước đó có một chỗ tối hoặc một chỗ hiểu lầm. Vì vậy trong truyện nó thường đi sau một câu hỏi hay một cái nhìn thắc mắc, và nó cũng làm danh từ: lời giải thích, lối giải thích, sự giải thích khoa học.
🇬🇧 To speak so that another understands. By the characters it is to open a thing until it dissolves, so it always implies a dark place or a mistake before it. Hence in stories it follows a question or a puzzled look, and it works as a noun too.
Thí dụ:
Ông Xương Ký chỉ giải thích mập mờ như thế mà không chỉ coi mui ấy giấu ở đâu.
He explained only vaguely like that, and did not show where the thing was hidden.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờKhách như đoán được ý của chủ nhà, giải thích liền, sau lời khai mào trên đây.
The visitor seemed to guess the host's mind and explained at once, after the opening words above.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INhưng lời giải thích ấy dài quá, Công lười nói nhiều nên bỏ dở câu của chàng.
But that explanation was too long, and being lazy of much talk he left his sentence unfinished.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTuy không cười nổi ra tiếng nhưng lối giải thích đó cũng làm tôi nhếch mép cười.
Though I could not laugh aloud, that way of explaining did make my lip curl in a smile.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua INghe tên Tám “giải thích” như thế, Bảy Núi không khỏi cảm thấy hả hê trong lòng.
Hearing the man explain so, the other could not help feeling a satisfaction within.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìNgười ta ở rừng kinh nghiệm thế chứ không có sự giải thích khoa học nào hết.
People in the forest have experience of it, and there is no scientific explanation at all.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnMẹ nghĩ rằng không phải giải thích cho con nhiều, vì chính con cũng biết điều ấy.
Your mother thinks there is no need to explain much to you, since you know the thing yourself.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiThúy đã giải thích không ổn lối ăn mặc của nàng, khiến Toàn càng thắc mắc hơn lên.
She had explained her way of dressing badly, which made him wonder the more.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNó mới giải thích tới đó, thì người nhà chú Xừng Hinh mang cho nó một gàu-mên cơm.
He had only explained so far when somebody from the shopkeeper's house brought him a mess tin of rice.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácA Lẩu trổ tài “thông ngôn”, cố gắng giải thích cho chúa tàu Long Phi nghe.
He showed off his interpreting and tried hard to explain it to the ship's master.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông Xương Ký chỉ giải thích mập mờ như thế mà không chỉ coi mui ấy giấu ở đâu.”“Khách như đoán được ý của chủ nhà, giải thích liền, sau lời khai mào trên đây.”“Nhưng lời giải thích ấy dài quá, Công lười nói nhiều nên bỏ dở câu của chàng.”“Tuy không cười nổi ra tiếng nhưng lối giải thích đó cũng làm tôi nhếch mép cười.”“Nghe tên Tám “giải thích” như thế, Bảy Núi không khỏi cảm thấy hả hê trong lòng.”“Người ta ở rừng kinh nghiệm thế chứ không có sự giải thích khoa học nào hết.”“Mẹ nghĩ rằng không phải giải thích cho con nhiều, vì chính con cũng biết điều ấy.”“Thúy đã giải thích không ổn lối ăn mặc của nàng, khiến Toàn càng thắc mắc hơn lên.”