Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Thôi làm cái nghề mình đang làm, rời nghề mà sống cách khác.

Tiếng Anh: To give up the trade one has been following and live some other way.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
giải nghệ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Thôi làm cái nghề mình đang làm, rời nghề mà sống cách khác.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1thôi làm cái nghề đang làm, rời nghề mà sống cách khácđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kho văn cho thấy người giải nghệ thường là người làm nghề không dễ sống: một tên ăn trộm nhà nghề rất nhiều mánh lới đã giải nghệ từ lâu, kinh sợ quá hắn sẽ giải nghệ trở về sống đời sống lương thiện và bình thường, một vũ nữ mà về chiều thì giải nghệ để lấy chồng là khôn ngoan lắm, cô chiêu đãi viên giải nghệ. Nó đi liền với chuyện lập gia đình hay chuyện an nhàn: phen này tao tính giải nghệ và ăn ở luôn với con vợ tao, anh bạn có muốn kiếm được nhiều tiền để giải nghệ sống một đời an nhàn trong đất liền hay không. Mà nghề thường cũng có ngày giải nghệ: ai nấu mì sẽ giải nghệ, đi giăng câu một đêm chót rồi giải nghệ. Có người sắp giải nghệ thì được việc: ngỡ phải giải nghệ thì vớ được món thầu nầy.

🇬🇧 The corpus shows that those who quit a trade are usually in one that makes life hard. Quitting goes with settling down or with an easy life; ordinary trades are left too, and a man about to quit may land work at the last moment.

Cụm thường gặp:
tính giải nghệđã giải nghệ từ lâugiải nghệ để lấy chồng
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Kinh sợ quá, hắn sẽ giải nghệ trở về sống đời sống lương thiện và bình thường.

Badly frightened, he will give up the trade and go back to an honest, ordinary life.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Đạt biểu Dần chiều nấu cơm ăn sớm đặng chàng đi giăng câu một đêm chót rồi giải nghệ.

Dat told Dan to cook supper early, so that he could go and set his lines one last night and then give up the trade.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Ai nấu mì sẽ giải nghệ, anh thợ làm đèn giấy tròn tròn rồi sẽ đổi nghề.

Whoever cooks noodles will give it up, and the maker of round paper lanterns will change his trade.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc

Chắc chú mầy biết là phen này tao tính giải nghệ và ăn ở luôn với con vợ tao bây giờ.

You must know that this time I mean to quit the trade and settle down for good with my wife now.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Thì ra chính khách là một tên ăn trộm nhà nghề rất nhiều mánh lới, đã giải nghệ từ lâu.

So the guest himself was a professional thief full of tricks, who had given up the trade long ago.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Một vũ nữ mà về chiều thì giải nghệ để lấy chồng là khôn ngoan lắm.

A dancing girl who, past her prime, gives up the trade to marry is very wise.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Nếu anh làm tài tử, tôi khuyên anh nên giải nghệ ngay, sau vụ nầy.

If you are an actor, I advise you to give it up at once, after this business.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Toàn đưa tay lên, làm một cử chỉ bâng quơ, mệt nhọc, khiến cô chiêu đãi viên giải nghệ sanh nghi.

Toan raised his hand in a vague, weary gesture, which made the retired hostess suspicious.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Tôi hỏi thật anh bạn có muốn kiếm được nhiều tiền để giải nghệ, sống một đời an nhàn trong đất liền hay không?

I ask you truly, friend: do you want to make enough money to quit, and live an easy life on land?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Ngỡ phải giải nghệ thì vớ được món thầu nầy.

Just when he thought he must give up the trade, he landed this contract.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Kinh sợ quá, hắn sẽ giải nghệ trở về sống đời sống lương thiện và bình thường.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 2
“Đạt biểu Dần chiều nấu cơm ăn sớm đặng chàng đi giăng câu một đêm chót rồi giải nghệ.”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương 08
“Ai nấu mì sẽ giải nghệ, anh thợ làm đèn giấy tròn tròn rồi sẽ đổi nghề.”
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Nước Tàu Muôn Thuở
“Chắc chú mầy biết là phen này tao tính giải nghệ và ăn ở luôn với con vợ tao bây giờ.”
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 3
“Thì ra chính khách là một tên ăn trộm nhà nghề rất nhiều mánh lới, đã giải nghệ từ lâu.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Cao nhân tất hữu cao nhân trị
“Một vũ nữ mà về chiều thì giải nghệ để lấy chồng là khôn ngoan lắm.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 1
“Nếu anh làm tài tử, tôi khuyên anh nên giải nghệ ngay, sau vụ nầy.”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 5
“Toàn đưa tay lên, làm một cử chỉ bâng quơ, mệt nhọc, khiến cô chiêu đãi viên giải nghệ sanh nghi.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 5