Bộ thủTự thân
Số nétChưa xác định
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết56 từ

Nghĩa chữ

Chữ 毒 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 毒 (40)

Xem tất cả từ điển
ác độctính từ

Dữ và độc, muốn làm hại hay làm khổ người khác một cách tàn nhẫn.

Tiếng Việt phổ thông
cô độctính từ; danh từ

Một mình không ai bên cạnh, và cái trống trải sanh ra từ chỗ đó.

Tiếng Việt phổ thông
độc áctính từ

Có cái bụng muốn người khác khổ và dám làm cho người ta khổ.

Tiếng Việt phổ thông
đầu độcđộng từ

Bỏ thuốc độc cho người ta ăn uống để hại; cũng nói làm cho hư hỏng, ô nhiễm một cách từ từ.

Tiếng Việt phổ thông
độc đắcdanh từ

Là giải lớn nhứt của một kỳ xổ số, và trong văn Nam Bộ nó thành ngay cái thước đo mừng: mừng như trúng số độc đắc.

Tiếng Việt phổ thông
độc đáotính từ

Riêng một kiểu, khác hẳn cái thường thấy, không giống ai.

Tiếng Việt phổ thông
độc giảdanh từ

Người đọc sách đọc báo, người mà người viết nhắm tới.

Tiếng Việt phổ thông
độc hạitính từ

Ác, có ý làm cho người ta đau, người ta mang tiếng; nói về lời nói, cách đối xử.

Tiếng Việt phổ thông
độc lậptính từ

Tự mình đứng riêng, tự lo lấy, không dính vô và không phải nhờ cậy người khác hay cái khác.

Tiếng Việt phổ thông
đơn độctính từ

Chỉ có một mình, không có ai hay cái gì khác ở bên, đi kèm.

Tiếng Việt phổ thông
độc đoántính từ

Chỉ làm theo ý riêng mình, tự mình quyết hết, không nghe ai, không cho ai cãi.

Tiếng Việt phổ thông
độc hànhđộng từ

Đi một mình trên đường, không có ai đi chung.

Tiếng Việt phổ thông
độc nhấttính từ

Chỉ có một, không có cái thứ hai, không ai khác nữa.

Tiếng Việt phổ thông
độc nhứttính từ

Là chỉ có một, không có cái thứ hai, viết theo lối phát âm Nam Bộ đọc nhất thành nhứt.

Tiếng Việt phổ thông
độc thântính từ

Chưa có vợ có chồng, ở một mình không đôi bạn.

Tiếng Việt phổ thông
giải độcđộng từ

Làm cho hết chất độc đã ngấm vô người; cũng nói việc gỡ bỏ những điều xấu đã nhiễm vô đầu óc.

Tiếng Việt phổ thông
thuốc bổdanh từ

Thuốc uống hay tiêm để bồi dưỡng, làm cho cơ thể khỏe mạnh lên chớ không phải để trị một bịnh riêng.

Phương ngữ Nam Bộ
thuốc ládanh từ

Thuốc vấn thành điếu để hút, và cái điếu đó.

Tiếng Việt phổ thông
thuốc rêdanh từ

Thuốc lá xắt thành sợi, đựng trong gói, người hút tự lấy giấy vấn thành điếu mà hút.

Phương ngữ Nam Bộ
độc chiếmđộng từ

Giành lấy hết cho riêng mình, không để phần cho ai khác.

Tiếng Việt phổ thông
độc quyềndanh từ

Cái quyền một mình giữ, không cho ai chen vô.

Tiếng Việt phổ thông
độc thoạiđộng từ

Nói một mình một hồi lâu mà không có ai đáp lại; nói hoài trong khi người nghe không lên tiếng.

Tiếng Việt phổ thông
hốt thuốcđộng từ

Là bốc các món thuốc bắc theo toa của ông thầy rồi gói lại thành thang, nên nó luôn đi sau việc coi mạch.

Phương ngữ Nam Bộ
hút thuốcđộng từ

Là rút hơi khói thuốc vô miệng, và trong truyện Nam Bộ nó là cái việc người ta làm khi không có việc gì, nên nó hay đi với ngồi.

Tiếng Việt phổ thông
say thuốcđộng từ, tính từ

`Say thuốc` là bị choáng, buồn nôn, lừ đừ hoặc giảm tỉnh táo do tác động của `thuốc`. Trong ngữ cảnh truyền thống, `thuốc` thường là thuốc hút, nhứt là thuốc lào có nicotine mạnh (*feel sick or dizzy from tobacco; get a nicotine rush*); trong ngữ cảnh y dược, cụm có thể chỉ tác dụng làm buồn ngủ/choáng của thuốc chữa bệnh hoặc chất khác (*be drugged, feel dazed from medication*). Phải đọc bổ ngữ và hoàn cảnh, không mặc định mọi trường hợp là nicotine, thuốc ngủ, ma túy, quá liều hay dị ứng. Tên gọi không cho biết loại thuốc, liều, đường dùng, ý định, chẩn đoán hoặc mức nguy hiểm. Nếu có nôn dữ, co giật, khó thở, rối loạn ý thức hoặc dấu hiệu nặng, cần xử trí theo tình trạng thiệt. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ, `hút thuốc bị choáng`, `rít thuốc lào vô xây xẩm`, `uống thuốc vô lừ đừ` rõ nghĩa hơn. Phân biệt `say thuốc` với `say rượu`, `say xe` và `ngộ độc thuốc`. Tab Hán Nôm để trống vì chưa có chứng tích trực tiếp đủ chắc cho toàn cụm.

Phương ngữ Nam Bộ
thuốc bắcdanh từ

Thuốc theo lối Đông y của người Tàu, làm bằng rễ, vỏ, lá cây khô, sắc lên mà uống.

Phương ngữ Nam Bộ
thuốc độcdanh từ

Thứ thuốc uống vô hay ăn vô thì chết, thứ người ta dùng để giết.

Phương ngữ Nam Bộ
thuốc mendanh từ

Thuốc nói chung, kể như một khoản phải lo khi trong nhà có người đau.

Phương ngữ Nam Bộ
thuốc tâydanh từ

Là thuốc theo lối Tây phương, đặt đối với thuốc bắc và thuốc nam, nên cụm thầy thuốc tây nghĩa là bác sĩ.

Phương ngữ Nam Bộ
vấn thuốcđộng từ

Lấy giấy quấn thuốc rê lại thành điếu để hút, như người miền Nam xưa thường làm.

Phương ngữ Nam Bộ
rượu thuốcdanh từ

`Rượu thuốc` là dạng thuốc lỏng điều chế bằng cách ngâm hoặc pha chế dược liệu với rượu trắng/ethanol loãng, dùng để uống hoặc đôi khi dùng ngoài theo đúng công thức và nhãn (*medicinal liquor; herbal medicinal wine; alcohol-based medicinal preparation*). Dược điển Việt Nam gọi dạng nầy là *Alcoholaturae* và nêu dược liệu có thể từ thực vật hoặc động vật; các văn bản quản lý rượu còn từng mở phạm vi nguyên liệu tới khoáng vật. Vì vậy từ nầy là tên nhóm, không tự xác định thành phần, nồng độ, đường dùng, liều, công dụng, bằng chứng hiệu quả hay độ an toàn. Không mặc định `rượu thuốc` là đồ uống bổ, không dùng một chai uống được để suy chai khác cũng uống được, và không thay chỉ dẫn chuyên môn bằng công thức truyền miệng. Phải phân biệt `rượu thuốc` với `cồn thuốc/tincture`, `rượu xoa bóp` và rượu ngâm thực phẩm theo nhãn cụ thể. Trong lời Nam Bộ, `chai rượu thuốc`, `rượu thuốc uống`, `rượu thuốc xoa bóp` là cách nói rõ; tránh quảng cáo `bổ gân cốt`, `trị bá bệnh` khi không có chứng cứ được phép. Tab Hán Nôm để trống cho toàn cụm.

Phương ngữ Nam Bộ
số độc đắcdanh từ

Là giải cao nhứt của cuộc xổ số, và trong truyện Nam Bộ cụm mừng như trúng số độc đắc là lối so quen để tả cái vui bất ngờ.

Tiếng Việt phổ thông
thầy thuốcdanh từ

Là người chữa bịnh nói theo lối gọi cũ, nên nó rộng hơn bác sĩ: nó gồm cả người học trường thuốc lẫn người coi mạch hốt thuốc ở làng.

Tiếng Việt phổ thông
thuốc điếudanh từ

Thuốc lá đã cuốn sẵn thành từng điếu để đốt mà hút, bán theo gói, theo hộp; văn Nam Bộ cũ hay tả cảnh lấy thuốc điếu mời khách.

Phương ngữ Nam Bộ
thuốc ngừadanh từ

Thuốc uống hay thuốc chích lúc chưa bịnh, để giữ cho khỏi mắc bịnh hay khỏi bị cái hại mình lo.

Phương ngữ Nam Bộ
thuốc sốngdanh từ (từ cũ về thuốc ăn trầu)

Thuốc sống là thuốc lá hoặc thuốc lào được dùng trực tiếp trong tục ăn trầu thay vì đốt hút. Người ăn có thể vo một nhúm nhỏ thành cục rồi xỉa, miết hoặc giữ ở răng và nướu để thêm vị; văn Hồ Biểu Chánh thường tả người ngồi ăn trầu, tay xỉa thuốc sống, có khi móc ra một cục thuốc sống. Sống ở đây đối lập với việc thuốc bị đốt để hút, không có nghĩa thuốc chữa bệnh còn tươi hay một phương thuốc dân gian. Cách dùng lịch sử không chứng minh an toàn: thuốc lá dùng bằng đường miệng vẫn đưa nicotine và các chất có hại vô cơ thể. Mục từ chỉ giải nghĩa và văn hóa, không hướng dẫn sử dụng.

Phương ngữ Nam Bộ
thuốc thơmdanh từ

Thuốc lá điếu làm sẵn, thường là thuốc lá thơm của hãng hay thuốc ngoại, khác thuốc rê phải tự vấn.

Phương ngữ Nam Bộ
lo thuốc mencụm động từ

Lo liệu, chạy tiền và chạy thầy thuốc cho người bịnh, hay cho người có thai, để họ được chữa trị.

Phương ngữ Nam Bộ
gạt tàn thuốcdanh từ

Đồ đựng tàn và mẩu thuốc lá, thường để trên bàn cho người hút thuốc gạt tàn vô.

Phương ngữ Nam Bộ
thầy thuốc tâydanh từ

Người thầy thuốc chữa bịnh theo lối Tây phương, dùng thuốc Tây, khác với thầy thuốc Nam hay thầy thuốc Bắc.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 毒 (16 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng