Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Làm cho trí thảnh thơi sau khi làm việc, và cái trò dùng để làm việc đó.

Tiếng Anh: To ease the mind after work, and the pastime by which it is eased.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
giải trí(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Làm cho trí thảnh thơi sau khi làm việc, và cái trò dùng để làm việc đó.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1làm cho trí thảnh thơi, và cái trò để làm vậyđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Cho trí thảnh thơi. Nghĩa mặt chữ là mở cái trí ra. Trong kho văn Nam Bộ nó vừa là việc vừa là trò: nằm hút thuốc giải trí, đánh cờ uống rượu chơi để giải trí, đi bộ chơi đặng giải trí. Và kho văn ghi lại cái trò giải trí duy nhứt của người đi khai phá đất mới là hát bội. Có một câu rất hay cãi lại nghĩa chữ: người ta nói câu là môn giải trí, mà kỳ thiệt là một cách để giúp trí yên tĩnh mà suy nghĩ.

🇬🇧 To ease the mind. Literally to loosen the mind. In the Southern corpus it is both the act and the pastime: lying and smoking for ease, playing chess and drinking for ease, walking out for ease. The corpus records that the only pastime of the men who opened the new land was the old opera. And one fine sentence argues with the word itself, that angling is called a pastime and is really a way of quieting the mind to think.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Bởi vậy chỉ có hát bội là cách giải trí độc nhứt của người đi khai phá đất mới.

And so the old opera was the one pastime of the men who went out to open the new land.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Moa tính ăn cơm rồi thì chạy xe một vòng hứng mát và giải trí đặng ngũ cho khoẻ.

I mean to eat and then run the car round for the air and the ease of it, so as to sleep well.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Đình lắm khi là tiếng thông tục, khách ghé vào ăn uống, giải trí (Ngọc Lan Đình).

The word is sometimes a common one for a place where travellers stop to eat and take their ease.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Nếu vậy thì hổm rày ông ở đây chỉ là để giải trí, bày lễ lộc cho vui mắt cậu Cẩu.

If that is so, then your being here all these days is only for amusement, laying on rites to please Cau's eye.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Anh cũng rất sợ những ngày mà thiên hạ đông nghẹt ở các hiệu ăn, các nơi giải trí.

He also greatly dreads the days when people pack the eating houses and the places of amusement.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Bữa nào trời tốt cậu Khai đi học về tôi dắt cậu đi bộ chơi đặng giải trí.

On a fine day, when Khai comes home from school, I take him out walking for the ease of it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình

Vừa nóng, vừa buồn ngủ, nhiều khi lại chán mà không có gì giải trí cho bớt mệt mỏi.

Hot and sleepy at once, and often bored besides, with nothing to amuse her and ease the weariness.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương

Ăn cơm tối rồi, ba người Pháp ngồi tại phòng khách đánh cờ uống rượu chơi để giải trí.

After the evening meal, three Frenchmen sat in the receiving room playing chess and drinking for their ease.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Còn ngày nghỉ thì họ bận đi nghỉ mát ở xa thành phố, họ bận đưa vợ con họ đi giải trí.

And on their days off they are busy holidaying far from the city, busy taking their wives and children out for amusement.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Phần đông thích nói chuyện nghiệp đoàn, chuyện giải trí ở châu thành, hoặc khoe nhà máy.

Most of them like to talk of the trade union, of the amusements in town, or to boast of their factory.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Bởi vậy chỉ có hát bội là cách giải trí độc nhứt của người đi khai phá đất mới.
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Hát Bội Giữa Rừng
Moa tính ăn cơm rồi thì chạy xe một vòng hứng mát và giải trí đặng ngũ cho khoẻ.
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 2
Đình lắm khi là tiếng thông tục, khách ghé vào ăn uống, giải trí (Ngọc Lan Đình).
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Việc Tế Lễ
Nếu vậy thì hổm rày ông ở đây chỉ là để giải trí, bày lễ lộc cho vui mắt cậu Cẩu.
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 14
Anh cũng rất sợ những ngày mà thiên hạ đông nghẹt ở các hiệu ăn, các nơi giải trí.
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 2
Bữa nào trời tốt cậu Khai đi học về tôi dắt cậu đi bộ chơi đặng giải trí.
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 4
Vừa nóng, vừa buồn ngủ, nhiều khi lại chán mà không có gì giải trí cho bớt mệt mỏi.
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương, Chương 4
Ăn cơm tối rồi, ba người Pháp ngồi tại phòng khách đánh cờ uống rượu chơi để giải trí.
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 22