Cứu thoát người khác khỏi cảnh nguy khốn, khỏi bị vây, bị bắt hay bị hại.
Tiếng Anh: To rescue someone from danger, from a siege, from capture or from harm.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cứu thoát người khác khỏi cảnh nguy khốn, khỏi bị vây, bị bắt hay bị hại.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho việc xông vào cứu người bị vây, bị bắt hay sắp bị hại: xông vào giải cứu, lật đật đến mà giải cứu, lo mưu giải cứu. Nó hay đi với phương, mưu và làm thế nào, để nói việc tìm cách cứu: hết phương giải cứu, tìm phương giải cứu. Kho văn cũng dùng nó theo lối bóng cho mối tình khó gỡ.
🇬🇧 The corpus often uses it for charging in to save someone besieged, captured or about to be harmed: rushing in to rescue, hurrying to the rescue, plotting a rescue. It pairs with means, scheme and how to, for seeking a way to save someone: no way left to save them, finding a means of rescue. The corpus also uses it figuratively for a love affair past saving.
Thí dụ:
Khi cụ Thủ Khoa bị thương té quị thì hai ông đô đốc binh xông vào giải cứu.
When Thu Khoa was wounded and fell, the two admirals charged in to rescue him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânTrong thơ chàng nói rằng chàng hay ông bị vây nên lật đật đến mà giải cứu.
In the letter he said he heard you were besieged and hurried to the rescue.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngThần Nữ đam mê Ứng Luông vừa giỏi võ, vừa đẹp trai, vì vậy bèn giải cứu cho chàng.
The goddess was smitten with Ung Luong, both a fine fighter and handsome, so she rescued him.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTé ra chừng gặp rồi, tình anh Phúc còn đậm hơn nữa, thế thì hết phương giải cứu rồi.
It turns out once they met, Phuc's love grew even deeper, so there is no saving it now.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuKhông, không thể nào để cho nàng chết như thế được mà không tìm phương giải cứu nàng.
No, I cannot let her die like that without finding a way to rescue her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngBạn hữu của nó không còn ai trong xóm nầy hết, kể cả mấy đứa được bồ giải cứu đêm nọ.
None of his friends were left in this neighbourhood, not even those his sweetheart rescued that night.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápLàm sao anh ta đủ can đảm nhìn mặt Nhung, khi nó được Tư Bá giải cứu?
How could he have the nerve to face Nhung, when Tu Ba had rescued her?
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiBây giờ bà Cai dạy tao phải làm tờ bẩm mà giải nộp mầy, tao không biết làm sao mà giải cứu mầy nổi.
Now Madam Cai tells me to write a report and hand you over; I do not know how I could save you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoXương-Cấp tỏ ý muốn đi thẳng tới Đằng-châu đặng dọ nghe tin tức cho chắc rồi lo mưu giải cứu Sầm-Bích.
Xuong Cap wanted to go straight to Dang Chau to get reliable news and plan to rescue Sam Bich.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyNhưng nàng không biết làm thế nào để giải cứu cho Thọ.
But she did not know how to save Tho.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Khi cụ Thủ Khoa bị thương té quị thì hai ông đô đốc binh xông vào giải cứu.”“Trong thơ chàng nói rằng chàng hay ông bị vây nên lật đật đến mà giải cứu.”“Thần Nữ đam mê Ứng Luông vừa giỏi võ, vừa đẹp trai, vì vậy bèn giải cứu cho chàng.”“Té ra chừng gặp rồi, tình anh Phúc còn đậm hơn nữa, thế thì hết phương giải cứu rồi.”“Không, không thể nào để cho nàng chết như thế được mà không tìm phương giải cứu nàng.”“Bạn hữu của nó không còn ai trong xóm nầy hết, kể cả mấy đứa được bồ giải cứu đêm nọ.”“Làm sao anh ta đủ can đảm nhìn mặt Nhung, khi nó được Tư Bá giải cứu?”“Bây giờ bà Cai dạy tao phải làm tờ bẩm mà giải nộp mầy, tao không biết làm sao mà giải cứu mầy nổi.”