Là mở cho xong một việc rối, nên nó luôn cần một cái khó đi trước, và trong truyện nó thường đứng ở thể phủ định.
Tiếng Anh: To settle a matter, to get it undone.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là mở cho xong một việc rối, nên nó luôn cần một cái khó đi trước, và trong truyện nó thường đứng ở thể phủ định.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mở cho xong một việc rối. Nghĩa chữ là mở ra mà định cho dứt, nên nó luôn cần một cái khó đi trước: không có vấn đề thì không giải quyết. Điều đáng để ý là trong truyện nó thường đứng ở thể phủ định, không giải quyết được, không biết giải quyết bằng cách nào, vì cái đáng kể là người ta bí. Nó cũng làm danh từ: lối giải quyết.
🇬🇧 To open a tangled matter and have done with it; by the characters, to loose and settle. So it always needs a difficulty before it, for without a problem there is nothing to settle. Worth marking is that stories commonly put it in the negative, since what counts is the character being at a loss. It works as a noun too.
Thí dụ:
Bây giờ cớ sự như thế này, Thân hoảng sợ quá không giải quyết làm sao được cả.
Now that things stood so, he was too frightened and could settle nothing at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcÀ, tôi biệt tích rồi, công việc có gì lộn xộn không giải quyết được hay chăng?
Ah, I have vanished, so is there any confusion in the business that cannot be settled?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnBằng như có nỗi bất bình lớn em nên nói thẳng ra để ta cùng giải quyết là hơn.
But if you have some great grievance, you had better say it straight out so that we may settle it together.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTôi và Cường lúng túng, không biết giải quyết bằng cách nào vừa ổn, vừa nhanh.
He and I were at a loss, not knowing how to settle it both soundly and quickly.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIIMấy câu hỏi ấy làm cho cô bối rối hết sức, không giải quyết được câu nào hết.
Those questions left her utterly confused and she could settle none of them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngĐối với lối giải quyết riêng, em sẽ cố gắng thi hành để cứu vớt Hoa Trinh Nữ.
As for the private solution, I shall try to carry it out to save the girl.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữCô Loan ưng làm vợ bé Bang-Biện Tịnh ấy là một cách giải quyết của vấn đề.
Her consenting to be the deputy's second wife is one way of settling the matter.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíMâu thuẫn đó còn biết giải quyết bằng cách nào để không ai bị thiệt thòi?
And that contradiction, by what means is it to be settled so that nobody loses?
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIVợ chàng lý luận rất hữu lý không còn giải quyết vụ nầy bằng cách nào khác hơn được.
His wife reasoned most soundly, and there was no other way of settling this business.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTừ đó tôi giải quyết được tất cả, kể cả cái mộng tưởng của tôi là về đến tận quê nhà.
From then I could settle everything, even my dream of getting all the way home.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bây giờ cớ sự như thế này, Thân hoảng sợ quá không giải quyết làm sao được cả.”“À, tôi biệt tích rồi, công việc có gì lộn xộn không giải quyết được hay chăng?”“Bằng như có nỗi bất bình lớn em nên nói thẳng ra để ta cùng giải quyết là hơn.”“Tôi và Cường lúng túng, không biết giải quyết bằng cách nào vừa ổn, vừa nhanh.”“Mấy câu hỏi ấy làm cho cô bối rối hết sức, không giải quyết được câu nào hết.”“Đối với lối giải quyết riêng, em sẽ cố gắng thi hành để cứu vớt Hoa Trinh Nữ.”“Cô Loan ưng làm vợ bé Bang-Biện Tịnh ấy là một cách giải quyết của vấn đề.”“Mâu thuẫn đó còn biết giải quyết bằng cách nào để không ai bị thiệt thòi?”