Cách gỡ ra một việc rối, đường người ta tính để việc đó cho xong.
Tiếng Anh: The way out of a tangle, the course one settles on to see a matter through.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cách gỡ ra một việc rối, đường người ta tính để việc đó cho xong.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Giải là mở ra, pháp là cách. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với ba động từ: tìm ra giải pháp, tính ra một giải pháp, chọn giải pháp. Nó nhận số thứ tự và nhận tính từ để xếp bực: giải pháp thứ nhứt, giải pháp hay nhứt, giải pháp chắc ăn hơn hết, giải pháp nhẹ tội nhứt. Nó cũng nhận ngay cái việc làm đứng sau mà thành một cụm: giải pháp ra riêng, giải pháp thôi việc ở đây. Và kho văn có một câu rất thiệt về lòng người, khi nói tìm ra giải pháp nhưng không dám nhìn rõ giải pháp đó.
🇬🇧 The elements mean to loosen and a method. In the Southern corpus it goes with three verbs, finding one, working one out, choosing one. It takes ordinals and adjectives that rank it, the first, the best, the surest, the least blameworthy. It also takes the deed itself after it to make a phrase. And the corpus has one very true line about the human heart, finding a solution and not daring to look it in the face.
Thí dụ:
Ông Hóa đặt vấn đề, tìm ra giải pháp, nhưng không dám nhìn rõ giải pháp đó.
Hoa set the problem and found the solution, but dared not look that solution in the face.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênBa người bàn tính gần nửa đêm mà chưa tính ra một giải pháp nào cho vừa ý.
The three talked it over till near midnight and had not worked out a solution to satisfy them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNhưng tôi đã không đồng ý với cô về giải pháp ấy, thì không lẽ tôi tùng đảng với cô.
But having not agreed with her on that solution, I could hardly make myself her accomplice.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenGiải pháp thứ nhứt không thi hành được vì khó lòng truy tầm hắn ngay.
The first solution could not be carried out, since he was hard to track down at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNgày mà Hồng đi làm được, Thảo nghĩ rất nhiều về giải pháp ra riêng.
The day Hong could go out to work, Thao thought much about the solution of setting up on their own.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngĐó là giải pháp hay nhứt, tôi đã có bày tỏ với mình hồi mới gặp nhau, mình còn nhớ hay không?
That is the best solution, which I set out to you when we first met, and do you remember.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻThôi thì anh đành chọn giải pháp nhẹ tội nhứt là nín thinh.
So he settled on the least blameworthy solution, which was to keep silent.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmĐợi bạn tại sân, có thể gặp rủi ro, nên họ thấy giải pháp chắc ăn hơn hết là kẻ phải đợi phải là Liễu.
Waiting in the yard might be risky, so they found the surest solution was that the one to wait should be Lieu.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhLiên chỉ hơi chau mày thôi, chính nàng cũng đã nghĩ đến giải pháp thôi việc ở đây, tìm qua tỉnh khác làm ăn.
Lien only frowned a little, for she too had thought of the solution of leaving work here and going to another province.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IHai bà đều phục giải pháp đó cả hai.
Both the ladies admired that solution.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông Hóa đặt vấn đề, tìm ra giải pháp, nhưng không dám nhìn rõ giải pháp đó.”“Ba người bàn tính gần nửa đêm mà chưa tính ra một giải pháp nào cho vừa ý.”“Nhưng tôi đã không đồng ý với cô về giải pháp ấy, thì không lẽ tôi tùng đảng với cô.”“Giải pháp thứ nhứt không thi hành được vì khó lòng truy tầm hắn ngay.”“Ngày mà Hồng đi làm được, Thảo nghĩ rất nhiều về giải pháp ra riêng.”“Đó là giải pháp hay nhứt, tôi đã có bày tỏ với mình hồi mới gặp nhau, mình còn nhớ hay không?”“Thôi thì anh đành chọn giải pháp nhẹ tội nhứt là nín thinh.”“Đợi bạn tại sân, có thể gặp rủi ro, nên họ thấy giải pháp chắc ăn hơn hết là kẻ phải đợi phải là Liễu.”