Âm: kim
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 金 bên trái, 竟 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ kim 金, nghĩa là kim loại, vàng.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 金 bên trái, 竟 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ kim 金, nghĩa là kim loại, vàng.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 鏡 (13)
Tiếng Nam Bộ chỉ kính, gương: tấm thủy tinh trong ở cửa, tủ, khung hình (cửa kiếng, tủ kiếng, khuôn kiếng); tấm gương để soi (soi kiếng); kính đeo mắt (đeo kiếng, kiếng mát, cặp kiếng).
Có vẻ xưa cũ, trang nghiêm, gợi lại thời trước.
Kính mà ngán, không dám coi thường người ta.
Thiếu lòng tôn trọng đối với bậc trên hay đấng thiêng liêng mà mình phải nể sợ.
Cung kính và cẩn thận, tỏ lòng tôn trọng người trên hay việc thiêng liêng qua dáng điệu, lời nói.
Thương một người và trọng người đó, thường là người trên.
Nay kính là lời kết trang trọng trong thư từ xưa, đặt trước chữ ký, như nay kính thơ, tỏ lòng kính trọng người nhận.
Kính và giữ lễ, tỏ ra mình trọng người trên.
Chúc mà tỏ lòng kính trọng; lời để ở cuối thơ hay nói lúc chào nhau, cầu cho người ta mạnh giỏi, an vui.
Vừa kính vừa chịu là người ta hơn mình, cái phục có kính ở trong.
Tự mình làm điều người khác sẽ noi theo, tốt hay xấu; cũng là đưa một người hay một việc ra làm gương cho người khác học.
Tấm kiếng hay tấm kim loại láng, phản chiếu hình ảnh, dùng để soi mặt, soi mình.
Trọng một người và giữ lễ với họ, khác với thương và khác với sợ.