Muôn vật, mọi loài và mọi thứ trong trời đất.
Tiếng Anh: All things, every creature and everything in heaven and earth.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Muôn vật, mọi loài và mọi thứ trong trời đất.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó để tả thiên nhiên hòa theo tâm trạng hay theo cảnh trời: vạn vật khoe tươi, ánh thái dương soi tươi vạn vật, vạn vật nín thở, lòng hòa hợp với vạn vật. Nó cũng gặp trong lời bàn triết lý, như trời đất sanh vạn vật, Dương và Âm tạo ra vạn vật, vạn vật hễ có bề mặt phải có bề trái. Nó hay đi với muôn loài.
🇬🇧 The corpus often uses it for nature in tune with a mood or with the weather: all things showing their freshness, sunlight brightening all creation, the whole world holding its breath, a heart at one with all things. It also appears in philosophical talk, like heaven and earth giving birth to all things, yin and yang creating everything, everything having a front and a back. It pairs with all species.
Thí dụ:
Trong vườn bá hoa đua nở chào xuân; ngoài ngõ vạn vật khoe tươi chờ khách.
In the garden a hundred flowers bloomed to greet spring; out in the lane all things showed their freshness for visitors.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnHà Anh ngồi yên trong bóng hoàng hôn, lòng nàng như hòa hợp với vạn vật buồn man mác.
Ha Anh sat still in the dusk, her heart at one with all things in a vague sadness.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônSong có một điều nầy là vạn vật hễ có bề mặt tự nhiên phải có bề trái.
But there is this: everything that has a front naturally has a back.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngNgày mai, trời lại sáng, ánh thái dương lại soi tươi vạn vật, vạn vật lại reo vui lên!
Tomorrow the sky will brighten again, the sun will light up all creation, and all creation will rejoice!
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcVạn vật nín thở, người của đôi bên cũng nín thở mà chính kẻ đang bước ra cũng nín thở.
All the world held its breath, both sides held their breath, and even the one stepping out held his breath.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng hát trong trẻo ngân vang như mang vui tươi về cho vạn vật.
The clear singing rang out as if bringing joy to all things.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaMột sự hỗn độn lạ thường làm xáo trộn cả không gian và vạn vật.
A strange chaos threw all space and all things into turmoil.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuDương và Âm tác động với nhau, tạo ra vạn vật, như vậy, khí Dương (Trời) là một dạng vật chất.
Yang and yin act on each other to create all things; thus yang, Heaven, is a form of matter.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTheo lời ảnh nói thì trời đất sanh vạn vật thứ gì cũng có nguyên nhơn, có lẽ tự nhiên của nó hết.
As he says, everything heaven and earth creates has a cause, its own natural reason.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhNàng vừa bước chân lên ngưỡng cửa thì một tiếng sét nổ lên vang dội làm náo động cả vạn vật quanh mình.
Just as she stepped onto the threshold, a clap of thunder rang out, shaking everything around her.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trong vườn bá hoa đua nở chào xuân; ngoài ngõ vạn vật khoe tươi chờ khách.”“Hà Anh ngồi yên trong bóng hoàng hôn, lòng nàng như hòa hợp với vạn vật buồn man mác.”“Song có một điều nầy là vạn vật hễ có bề mặt tự nhiên phải có bề trái.”“Ngày mai, trời lại sáng, ánh thái dương lại soi tươi vạn vật, vạn vật lại reo vui lên!”“Vạn vật nín thở, người của đôi bên cũng nín thở mà chính kẻ đang bước ra cũng nín thở.”“Tiếng hát trong trẻo ngân vang như mang vui tươi về cho vạn vật.”“Một sự hỗn độn lạ thường làm xáo trộn cả không gian và vạn vật.”“Dương và Âm tác động với nhau, tạo ra vạn vật, như vậy, khí Dương (Trời) là một dạng vật chất.”