Cái thuộc về đời sống có hình, đứng đối với tinh thần.
Tiếng Anh: What belongs to the bodily life, standing against the spirit.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái thuộc về đời sống có hình, đứng đối với tinh thần.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái có hình. Chữ nầy gần như luôn đứng cặp với chữ tinh thần, và cả kho văn Nam Bộ bàn về chỗ đứng của hai thứ ấy: mình cần sống đầy đủ về mọi mặt, vật chất lẫn tinh thần. Nó đo cái sướng: sung sướng vật chất, sung túc hoàn toàn về vật chất. Và nó đo cái khổ: gian khổ về vật chất, nhu cầu vật chất mà nàng cần tiền nên mới sa chơn.
🇬🇧 What has a body. The word almost always pairs with one for the spirit, and the Southern corpus argues over the place of the two, since a person needs to live fully on both sides. It measures comfort: bodily ease, complete bodily plenty. And it measures hardship, of bodily privation, or of the bodily need for money that makes a woman fall.
Thí dụ:
Hắn khổ quá vì đời sống vật chất nên từ thuở giờ hắn không có thì giờ mơ mộng.
He suffered so much over the bodily life that he never had time for dreaming.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNhưng mà, trời ơi, mình cần sống đầy đủ về mọi mặt, vật chất lẫn tinh-thần.
But heavens, one needs to live fully on every side, in body and in spirit alike.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngMỉa mai và chua xót thay, chỉ vì nhu cầu vật chất mà nàng cần tiền nên mới sa chơn.
How bitter and how ironic, that it was only for a bodily need of money that she came to fall.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INgay cả mọi thứ người ta gọi là gian khổ về vật chất, tôi cũng chẳng ngại chút nào.
Even all that people call hardship of the body I do not shrink from in the least.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua ILiên hệ vật chất tức là vấn đề tiền nong, vật dụng gia đình mang đến cho.
A bodily connection means the matter of money and of household goods brought over.
Nguồn: Kim Nhật, Về RHơi nầy là một cái gì vật chất và vì thế nên vật chất đó bám vào tấm bố.
This breath is something bodily, and therefore that bodily thing clings to the canvas.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngHiện giờ em không thể sống thiếu tiện nghi, thiếu sung sướng vật chất.
At present I cannot live without comforts, without bodily ease.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoSống trong sự sung túc hoàn toàn về vật chất, đời tôi từ tấm bé đã nhuộm một màu hồng.
Living in complete bodily plenty, my life from infancy was dyed a rosy colour.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuLưu lắng nghe lòng mình, nhưng chỉ nghe được một cách vật chất, vị trí của một cơ quan.
Luu listened to his own heart, but heard it only bodily, as the position of one organ.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhĐời nầy là đời vật chất có ai còn những “cử chỉ cao thượng”, những “tánh tình chánh trực”.
This is an age of matter, and who is left with a noble gesture or an upright temper.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hắn khổ quá vì đời sống vật chất nên từ thuở giờ hắn không có thì giờ mơ mộng.”“Nhưng mà, trời ơi, mình cần sống đầy đủ về mọi mặt, vật chất lẫn tinh-thần.”“Mỉa mai và chua xót thay, chỉ vì nhu cầu vật chất mà nàng cần tiền nên mới sa chơn.”“Ngay cả mọi thứ người ta gọi là gian khổ về vật chất, tôi cũng chẳng ngại chút nào.”“Liên hệ vật chất tức là vấn đề tiền nong, vật dụng gia đình mang đến cho.”“Hơi nầy là một cái gì vật chất và vì thế nên vật chất đó bám vào tấm bố.”“Hiện giờ em không thể sống thiếu tiện nghi, thiếu sung sướng vật chất.”“Sống trong sự sung túc hoàn toàn về vật chất, đời tôi từ tấm bé đã nhuộm một màu hồng.”