Các thứ dùng để xây cất hay chế tạo, như gạch, gỗ, đá, sắt; nghĩa rộng là cái người ta dùng để làm ra một thứ gì.
Tiếng Anh: Materials; the things used for building or making, such as brick, timber, stone and iron; more broadly, the stuff from which something is made.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Các thứ dùng để xây cất hay chế tạo, như gạch, gỗ, đá, sắt; nghĩa rộng là cái người ta dùng để làm ra một thứ gì.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với xây cất: vật liệu còn rẻ, toàn vật liệu mắc tiền, mang thợ thuyền và vật liệu ra, làm cột nhà bằng đá xanh vì đó là vật liệu có sẵn. Nó hay đứng cạnh dụng cụ: vật liệu và dụng cụ. Nó cũng gắn với kho: kho vật liệu, người coi kho ăn cắp vật liệu. Nghĩa rộng, nó chỉ thứ dùng làm ra một vật khác: vật liệu khác mà hình dáng thì không, tre để có thêm vật liệu dùng vào việc lặt vặt.
🇬🇧 The corpus often uses it for construction: materials still cheap, costly materials throughout, bringing workers and materials, stone pillars because stone was at hand. It sits beside tools. It also goes with stores: a materials depot, a storekeeper stealing materials. Broadly it means whatever something is made from: different materials but the same shape, bamboo for odds and ends.
Thí dụ:
Chiếc xe dài thậm thượt mang rất nhiều vật liệu và dụng cụ ấy lại chuyển mình.
The long truck loaded with materials and tools began to move again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngVật liệu khác, kỹ thuật khác, nhưng hình dáng thì không, mà như vậy trong hàng ngàn năm.
Different materials, different techniques, but not the shape; and so for thousands of years.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamNhà nầy chắc cất hồi tiền chiến, vật liệu còn rẻ nên chủ nhơn mới dám dùng toàn vật liệu mắc tiền.
This house must have been built before the war, when materials were cheap, so the owner dared use only costly ones.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNhà thầu từ Saigon cũng mang thợ thuyền và vật liệu ra.
The contractor from Saigon also brought out workmen and materials.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoPhải lập lò công nghệ để chế tạo vật liệu cơ khí.
We must set up workshops to manufacture mechanical materials.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmDân ở chân núi Bửu long làm cột nhà bằng đá xanh vì đó là vật liệu họ có sẵn bên tay mà cũng chẳng tốn kém gì.
The people at the foot of Buu Long mountain made house pillars of blue stone, because it was the material at hand and cost nothing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaNăm kia, một thầy thơ ký kế toán ở đây có vợ bé nên thầy tùng đảng với người coi kho ăn cắp một phần vật liệu lớn.
The year before last, an accounts clerk here took a mistress, so he conspired with the storekeeper to steal a large part of the materials.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngCô thấy đó là một kho vàng giả hay nói cho đúng, đó là một kho vật liệu bỗng nhiên không còn công dụng và trở nên vô giá trị.
She saw it as a hoard of false gold, or rather a store of material suddenly useless and worthless.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngQua khỏi cây xăng ở góc Au Châlet cũ, con đường tối om như đường nhà quê, không nhà cửa ai hết, trừ cái kho vật liệu của đô thành.
Past the petrol station at the old Au Chalet corner, the road was dark as a country lane, with no houses at all except the city's materials depot.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnRanh giới của làng thường thay đổi, trồng tre chỉ là để tạo bóng mát chung quanh nhà, có thêm vật liệu dùng vào việc lặt vặt, thế thôi.
Village boundaries often shifted; bamboo was planted only for shade around the house, and to have material for odds and ends.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chiếc xe dài thậm thượt mang rất nhiều vật liệu và dụng cụ ấy lại chuyển mình.”“Vật liệu khác, kỹ thuật khác, nhưng hình dáng thì không, mà như vậy trong hàng ngàn năm.”“Nhà nầy chắc cất hồi tiền chiến, vật liệu còn rẻ nên chủ nhơn mới dám dùng toàn vật liệu mắc tiền.”“Nhà thầu từ Saigon cũng mang thợ thuyền và vật liệu ra.”“Phải lập lò công nghệ để chế tạo vật liệu cơ khí.”“Dân ở chân núi Bửu long làm cột nhà bằng đá xanh vì đó là vật liệu họ có sẵn bên tay mà cũng chẳng tốn kém gì.”“Năm kia, một thầy thơ ký kế toán ở đây có vợ bé nên thầy tùng đảng với người coi kho ăn cắp một phần vật liệu lớn.”“Cô thấy đó là một kho vàng giả hay nói cho đúng, đó là một kho vật liệu bỗng nhiên không còn công dụng và trở nên vô giá trị.”