Những món đem theo trong một cuộc lễ, nhứt là lễ hỏi lễ cưới.
Tiếng Anh: The things brought to a ceremony, above all to a betrothal or a wedding.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Những món đem theo trong một cuộc lễ, nhứt là lễ hỏi lễ cưới.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lễ là cuộc cúng hay cuộc cưới, vật là món đồ. Trong kho văn Nam Bộ nó gắn nhứt với cưới hỏi, và chỗ đó nó đi với chữ đòi: dượng không đòi lễ vật gì đâu mà sợ, họ cho cưới một lễ không đòi lễ vật chi hết, ổng thương ổng gả nên ổng không đòi lễ vật chi hết. Bên nhà trai thì sắm: sắm đủ lễ vật, em cứ sắm lễ vật, lo mua sắm nữ trang lễ vật. Nó cũng dùng cho cuộc cúng: con lại thiếu lễ vật, bày lễ vật đốt nhang đèn mà cúng. Và kho văn ghi cái đám cưới không có nó: không nhóm họ, không mâm trầu, không lễ vật chi hết.
🇬🇧 The elements mean a rite and an article. In the Southern corpus it belongs above all to betrothal and marriage, where it goes with a verb for demanding, and where a groom's family buys and prepares it. It serves for an offering too. And the corpus records the wedding held without any of it, with no gathering of kin, no tray of betel and no gifts at all.
Thí dụ:
Cao-Phi thay áo đổi quần, sắm đủ lễ vật rồi dắt Mã-Kỳ đi theo mình mà qua phủ.
Cao Phi changed his clothes, prepared the full gifts and then took Ma Ky along with him across to the prefecture.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyBấy lâu nay vì quá túng bấn, con chưa cúng kiến; hôm nay con lại thiếu lễ vật.
All this while, being far too hard pressed, I have made no offering, and today I want the gifts besides.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNhư cậu chịu thì cháu nói cho cậu biết, dượng không đòi lễ vật gì đâu mà sợ.
If you consent, I shall tell you, my uncle asks no gifts at all, so have no fear.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmBa anh sốp phơ bưng xách lễ vật vô để một bàn rồi cậu Khai với hai ông đứng dậy.
The three chauffeurs carried the gifts in and set them on a table, and then cousin Khai and the two gentlemen rose.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhCâu chuyện hối lộ, hoặc với bạc tiền, hoặc với lễ vật, còn kéo dài thêm nữa.
The business of bribes, whether in money or in gifts, went on longer still.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnHọ nói hễ cha với má đành thì họ cho cưới một lễ, không đòi lễ vật chi hết.
They say that if father and mother consent, they will let the marriage go with a single rite and demand no gifts at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoÔng lo sửa soạn nhà cửa, sắp đặt yến tiệc, còn bà thì lo mua sắm nữ trang, lễ vật.
He saw to the house and to the feasting, while she saw to the buying of jewellery and of gifts.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcMẹ cô gái và chồng hết sức ngạc nhiên trước các món lễ vật kỳ lạ nhất đời.
The girl's mother and her husband were astonished at the strangest gifts in the world.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêChúa tàu biểu bạn nhổ cỏ cho trống rồi bày lễ vật, đốt nhang đèn mà cúng.
The shipmaster told the crew to clear the grass and then lay out the gifts and burn incense and candles and make the offering.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiEm đừng ngại chi hết, em cứ sắm lễ vật đặng bữa đó vô chơi với chị em.
Do not hesitate at all, only prepare the gifts so as to come and join us that day.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cao-Phi thay áo đổi quần, sắm đủ lễ vật rồi dắt Mã-Kỳ đi theo mình mà qua phủ.”“Bấy lâu nay vì quá túng bấn, con chưa cúng kiến; hôm nay con lại thiếu lễ vật.”“Như cậu chịu thì cháu nói cho cậu biết, dượng không đòi lễ vật gì đâu mà sợ.”“Ba anh sốp phơ bưng xách lễ vật vô để một bàn rồi cậu Khai với hai ông đứng dậy.”“Câu chuyện hối lộ, hoặc với bạc tiền, hoặc với lễ vật, còn kéo dài thêm nữa.”“Họ nói hễ cha với má đành thì họ cho cưới một lễ, không đòi lễ vật chi hết.”“Ông lo sửa soạn nhà cửa, sắp đặt yến tiệc, còn bà thì lo mua sắm nữ trang, lễ vật.”“Mẹ cô gái và chồng hết sức ngạc nhiên trước các món lễ vật kỳ lạ nhất đời.”