Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 𡩧 ở trên, 貝 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ miên 宀, nghĩa là mái nhà.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 𡩧 ở trên, 貝 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ miên 宀, nghĩa là mái nhà.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 寶 (27)
Che chở, giữ gìn cho một người hay một vật khỏi bị hại, bị thiệt; đứng ra lo cho người yếu thế hơn mình.
Tiếng xưa ở Nam Bộ: nhận đền tiền cho người ta khi gặp tai nạn, mất mát, đổi lại người ta đóng tiền trước.
Là giữ cho khỏi bị hại, nên nó cần một cái đáng giữ ở sau, và nó dùng cho cả người, cả đồ vật, cả cái thanh danh.
Che chở và nuôi cho người khác đủ sống, nhứt là người dưới mình.
Từ Hán Việt 寶貝: vật quý hoặc đồ vật có phép năng trong truyện; theo nghĩa chuyển, phương tiện, bí quyết hay nguồn lực được ai đó xem là đặc biệt hữu hiệu và thường giữ kỹ để dùng khi cần. Tiếng Việt không mặc định dùng từ này để gọi người yêu hay em bé như một số cách dùng tiếng Hán hiện đại.
Đứng ra chịu lấy một điều cho người khác tin, và cái vật hay người đứng ra đó.
Giữ lại cho còn y như cũ, không bỏ đi, không để cho mất.
Giữ kín, không để lộ ra ngoài điều cần giữ bí mật; bảo mật phòng gian là giữ kín việc trong một tổ chức và đề phòng kẻ gian lọt vô.
Giữ gìn, giữ lấy cho khỏi mất, khỏi đổi: giữ nếp ăn ở, giữ đất nước, giữ ý của mình.
Chữ Hán 保存: giữ gìn cho còn nguyên, không để mất đi, như bảo tồn nòi giống, văn hóa, danh dự, kỷ niệm, hạnh phúc hay nếp tư tưởng cổ truyền.
Nhận che chở và giúp đỡ người hay nơi yếu thế hơn mình; cũng là sự che chở, giúp đỡ đó.
Món đồ quý, được coi trọng và giữ gìn kỹ, vì mắc tiền hay vì mình thương nó.
Làm cho chắc chắn một điều sẽ có, sẽ đúng như mong muốn; cũng nói một thứ gì đủ chắc để yên tâm.
Dạy dỗ, chỉ bảo cho người dưới hay người trẻ biết điều hay lẽ phải.
Món đồ quý của một nhà, giữ kỹ và để lại từ đời nầy qua đời khác.
Có giá trị lớn, đáng trân trọng gìn giữ.
Đóng tiền trước cho một hãng để khi gặp rủi ro, tai nạn thì hãng đó đền tiền cho mình; cũng là việc làm ăn của hãng nhận đền như vậy.
Lời cũ, chữ Hán 保結: đứng ra bảo chứng, cam đoan, nhận trách nhiệm cho một người hay một việc, như khi người khác vay bạc, lãnh tiền trước, hoặc hứa chắc một việc sẽ thành.
Là đứng ra hứa thay cho người khác, nếu người đó không làm được thì mình chịu, nên nó luôn có cái giá phải trả.
Cất giữ và coi sóc một món đồ cho nó khỏi hư, khỏi mất.
Là việc đỡ đẻ và giữ sức cho sản phụ, và trong truyện nó hầu như luôn đứng trong cụm nhà bảo sanh.
Chữ Hán 寶藏: nơi sưu tầm, gìn giữ và chưng bày đồ xưa, hiện vật, sử liệu cho người ta coi và học; sách cũ viết viện bảo tàng hay bảo tàng viện.
Giữ cho còn nguyên, không để mất mát hay hư hại; thường nói giữ được mạng sống.
Nói với ai một điều mà không nói ra thành lời, chỉ ra dấu bằng tay, bằng mắt hay bằng cử chỉ cho người đó hiểu.
Lấy tiền bạc hay của cải có sẵn mà đứng sau làm bằng, để người ta tin rằng một tờ giấy, một lời hứa sẽ được trả đủ.
Chỗ riêng cho đàn bà vô sanh con và nằm dưỡng ít ngày sau đó.
`Sản nghiệp bảo hộ chế độ` là cách đặt từ cũ, nay không tự nhiên, chỉ chế độ hoặc chính sách bảo hộ mậu dịch nhằm che chở ngành sản xuất trong nước trước cạnh tranh hàng nhập (*industrial protection regime, protectionism*). Tiếng hiện nay dùng `chế độ bảo hộ sản nghiệp`, `chính sách bảo hộ ngành sản xuất` hoặc `chủ nghĩa bảo hộ`. Không đồng nhất khái niệm rộng này với mọi thuế quan, tiêu chuẩn kỹ thuật, trợ cấp, chống bán phá giá hay biện pháp tự vệ; tính hợp pháp, mục tiêu và điều kiện phải xét theo biện pháp cụ thể.