Người trong một truyện hay một phim; và cũng là một người có vai vế.
Tiếng Anh: A person in a story or a film; and also a person of consequence.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người trong một truyện hay một phim; và cũng là một người có vai vế.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chữ nầy có hai nghĩa và kho văn Nam Bộ dùng cả hai. Người trong truyện: nhân vật trong đó là một cô gái giống tôi, dùng nhân vật để giải tỏa nỗi thắc mắc thầm kín, nhân vật thần thoại của tôi. Người có vai vế ở đời: một nhân vật tăm tiếng, một nhân vật quan trọng, một nhân vật rắc rối. Lời nói cũng dùng nó mà gọi một người thứ ba cách xa xa, không gọi tên.
🇬🇧 The word has two senses and the Southern corpus uses both. A person in a story: the character in it who was a girl like me, using characters to unburden a private trouble, a character of one's own mythology. And a person of consequence in the world: a noted figure, an important figure, a troublesome figure. Speech also uses it to name a third party at a distance without naming them.
Thí dụ:
Nhân vật chuyên môn làm phân tâm bài học của em bằng tiếng đàn âm ỉ buổi tối.
A person who is always breaking up my lessons with that faint music of an evening.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiCó cuốn làm cho tôi muốn khóc vì nhân vật trong đó là một cô gái giống tôi.
One book made me want to cry, because the character in it was a girl like me.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiChúng cũng gọi hai nhân vật chánh trong phim "Bonanza" là "Thằng Anh và Thằng Em".
They also called the two chief characters in that television serial by nicknames of their own.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmA Ốn, tức là nhân vật rắc rối mà tôi vừa mô tả phong cách ở phần nhập đề.
A On, that is, the troublesome figure whose manner I described in the opening.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNgân phiếu đề "Au porteur", và trái chủ là ông X, một nhân vật tăm tiếng.
The cheque was drawn to the bearer, and the creditor was a Mister X, a noted figure.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmViết cái tiểu thuyết nào, tôi cũng sống mãnh liệt với nhân vật trong đó.
Whatever novel I write, I live intensely with the characters in it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng“Ngày xưa” tôi cũng đã từng như vậy, nhân vật thần thoại của tôi là Thu.
In the old days I was like that too, and the figure of my own mythology was Thu.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngThầy phó hương quản mới được vinh dự đón rước một nhân vật quan trọng.
The deputy village warden had only now the honour of receiving an important figure.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamMuốn viết, cần phải cảm hứng, dùng nhân vật để giải tỏa nỗi thắc mắc thầm kín của mình.
To write, one needs inspiration, and uses characters to unburden one's own private trouble.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũMình bỏ xứ Bạc Liêu ra đi mới có vài năm mà nhân vật đổi dời dữ quá!
I left the Bac Lieu country only a few years ago, and the figures there have changed about terribly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhân vật chuyên môn làm phân tâm bài học của em bằng tiếng đàn âm ỉ buổi tối.”“Có cuốn làm cho tôi muốn khóc vì nhân vật trong đó là một cô gái giống tôi.”“Chúng cũng gọi hai nhân vật chánh trong phim "Bonanza" là "Thằng Anh và Thằng Em".”“A Ốn, tức là nhân vật rắc rối mà tôi vừa mô tả phong cách ở phần nhập đề.”“Ngân phiếu đề "Au porteur", và trái chủ là ông X, một nhân vật tăm tiếng.”“Viết cái tiểu thuyết nào, tôi cũng sống mãnh liệt với nhân vật trong đó.”““Ngày xưa” tôi cũng đã từng như vậy, nhân vật thần thoại của tôi là Thu.”“Thầy phó hương quản mới được vinh dự đón rước một nhân vật quan trọng.”