Loài vật, con thú nói chung; nói bóng là cái gì hạ đẳng, chỉ theo bản năng, không có tình người.
Tiếng Anh: Animals or beasts in general; figuratively, something base and instinctive, lacking human feeling.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Loài vật, con thú nói chung; nói bóng là cái gì hạ đẳng, chỉ theo bản năng, không có tình người.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó theo hai lối. Lối thứ nhứt là loài vật nói chung: các thú vật ở trần gian, nuôi thú vật, thú vật trong cả sân nhà đều khiếp vía, khóc thú vật cho lâu. Lối thứ hai là cái hạ đẳng của con người khi mất tình người: con người có thể thú vật đến thế, sống một cuộc đời thú vật, một xã hội thú vật. Nó cũng hay đi với loài và cỏ cây trong lời mắng hay lời so sánh: coi tao như loài thú vật, so sánh với cỏ cây thú vật.
🇬🇧 The corpus uses it two ways. First, animals in general: all the creatures of the earth, raising livestock, every animal in the yard terrified, weeping long over an animal. Second, the base side of people who have lost their humanity: people can be so bestial, living an animal life, a society of beasts. It also pairs with kind and plants in insults or comparisons: treating me like a beast, comparing someone to plants and animals.
Thí dụ:
Thật là không thể tưởng tượng được rằng con người có thể thú vật đến thế.
It is truly unimaginable that people can be so bestial.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoChính nàng cũng đã sống một cuộc đời thú vật chớ không riêng gì Hưng đâu.
She herself had lived an animal's life too, not just Hung.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngThầy rắn với con rắn đều là thú vật, chú mày thương xót nhẹ dạ thì chết.
The snake charmer and his snake are both beasts; if you are soft hearted and pity them, you will die.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiCác thú vật ở trần gian, nhất là loài cá tôm đều có quyền tham dự, để được hóa rồng.
All the creatures on earth, especially fish and shrimp, had the right to take part, to become dragons.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủMột xã-hội không tình cảm là một xã-hội người máy, một xã-hội thú vật.
A society without feeling is a society of robots, a society of beasts.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròY giáp lão tướng là một cuộc múa rối màu sắc, vì lão ta vỗ cánh thì thú vật trong cả sân nhà đều khiếp vía.
The old armoured general was a puppet show of colour, for when he flapped his wings every animal in the whole yard was terrified.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcAi dư nước mắt mà khóc thú vật cho lâu!
Who has tears to spare to weep long over an animal!
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácCòn mấy việc nầy có thể làm được song phải dò dẫm và nghiên cứu trước: Hoặc khẩn đất vùng cao nguyên mà lập sở nuôi thú vật.
And these could be done but need exploring and study first: claiming land in the highlands to set up a livestock farm.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnKể về thú vật thì chính mắt tôi đã thấy những thằng bé chăn trâu, chăn bò, nhớ trâu bò, khi chủ chúng nó bán những con vật ấy.
As for animals, I have seen with my own eyes buffalo boys and cowherds miss their buffalo and cows when their owners sold them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaMầy coi tao như loài thú vật, như đồ dơ dáy hả?
Do you take me for a beast, for filth?
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thật là không thể tưởng tượng được rằng con người có thể thú vật đến thế.”“Chính nàng cũng đã sống một cuộc đời thú vật chớ không riêng gì Hưng đâu.”“Thầy rắn với con rắn đều là thú vật, chú mày thương xót nhẹ dạ thì chết.”“Các thú vật ở trần gian, nhất là loài cá tôm đều có quyền tham dự, để được hóa rồng.”“Một xã-hội không tình cảm là một xã-hội người máy, một xã-hội thú vật.”“Y giáp lão tướng là một cuộc múa rối màu sắc, vì lão ta vỗ cánh thì thú vật trong cả sân nhà đều khiếp vía.”“Ai dư nước mắt mà khóc thú vật cho lâu!”“Còn mấy việc nầy có thể làm được song phải dò dẫm và nghiên cứu trước: Hoặc khẩn đất vùng cao nguyên mà lập sở nuôi thú vật.”