Cả cảnh và vật chung quanh, cái mà con mắt thấy khi nhìn ra ngoài.
Tiếng Anh: The scene and the things in it together, what the eye takes in on looking out.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cả cảnh và vật chung quanh, cái mà con mắt thấy khi nhìn ra ngoài.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cảnh là cái quang, vật là những cái ở trong đó. Ghép lại thì nó là cả cái bề ngoài của một chỗ. Trong kho văn Nam Bộ nó hay làm bổ ngữ cho ánh sáng, và ánh sáng là cái làm nó đổi: hoàng hôn đã phủ trùm cảnh vật, ánh nắng nhuộm hồng cả cảnh vật, trăng soi mờ cảnh vật, bóng tối bao trùm cảnh vật. Nó cũng đứng chung với người: nhìn chung quanh mọi người và cảnh vật. Thêm chữ chung quanh vào sau là thường: cảnh vật chung quanh.
🇬🇧 The elements mean the view and the things in it, so together they name the whole outward face of a place. In the Southern corpus it often serves as the object of light, and light is what changes it, dusk covering it, sunlight dyeing it pink, moonlight showing it dim, darkness closing over it. It also stands beside people, and it commonly takes a word meaning round about after it.
Thí dụ:
Nàng ngước nhìn lên, hoàng hôn đã phủ trùm cảnh vật, nghĩa trang thật đìu hiu.
She looked up; dusk had covered the whole scene, and the graveyard was truly desolate.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônThái Hòa tập trung tư tưởng chăm chú vào môn học, quên cả cảnh vật bên ngoài.
Thai Hoa gathered his mind close on the lesson and forgot even the scene outside.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngTôi vẫn ngồi võng chơi đây, mắt tôi vẫn nhìn chung quanh mọi người và cảnh vật.
I still sit here in the hammock, and my eyes still take in everyone around me and the scene.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnTình đây, không riêng gì tình yêu, mà là tình mến thương cảnh vật Sàigòn cũ.
The feeling here is not love alone but a fondness for the scenery of old Saigon.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcHội đồng Quyền ăn cơm trưa rồi thầy ra đứng trước thềm xỉa răng và ngắm cảnh vật.
Councillor Quyen finished his midday meal and then stood on the threshold picking his teeth and looking at the scene.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiLực nhìn lại ánh nắng hôm nay và thấy cảnh vật ở đây y hệt như hôm chàng đuổi trộm.
Luc looked again at today's sunlight and found the scene here exactly as on the day he chased the thief.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngCảnh vật đầy thi vị, đầy lãng mạn và như đong đầy mơ ước thầm kín của tuổi cài trâm.
The scene was full of poetry, full of romance, and seemed to brim with the secret dreams of a girl of that age.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétNhững lúc đó cảnh vật nhuộm tràn một bầu ánh sáng trắng xanh lướt thướt.
At such times the whole scene was washed in a trailing blue white light.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngBây giờ Trâm yên chí lại nhẹ tay mới nhìn cảnh vật dọc đường cho nhớ đặng sau đi nữa.
Now Tram was easy in her mind and lighter of hand, and looked at the scene along the road so as to remember it for another time.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânÁnh nắng nhuộm hồng cả cảnh vật, vài tiếng chim ríu rít như đang rộn rã một niềm vui.
The sunlight dyed the whole scene pink, and a few birds chattered as though bustling with gladness.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng ngước nhìn lên, hoàng hôn đã phủ trùm cảnh vật, nghĩa trang thật đìu hiu.”“Thái Hòa tập trung tư tưởng chăm chú vào môn học, quên cả cảnh vật bên ngoài.”“Tôi vẫn ngồi võng chơi đây, mắt tôi vẫn nhìn chung quanh mọi người và cảnh vật.”“Tình đây, không riêng gì tình yêu, mà là tình mến thương cảnh vật Sàigòn cũ.”“Hội đồng Quyền ăn cơm trưa rồi thầy ra đứng trước thềm xỉa răng và ngắm cảnh vật.”“Lực nhìn lại ánh nắng hôm nay và thấy cảnh vật ở đây y hệt như hôm chàng đuổi trộm.”“Cảnh vật đầy thi vị, đầy lãng mạn và như đong đầy mơ ước thầm kín của tuổi cài trâm.”“Những lúc đó cảnh vật nhuộm tràn một bầu ánh sáng trắng xanh lướt thướt.”