礙
Chữ Hán, âm Hán Việt

Âm: thạch

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ石
Số nét19 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết19 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 石 bên trái, 疑 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ thạch 石, nghĩa là đá.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 石 bên trái, 疑 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ thạch 石, nghĩa là đá.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 礙 (15)

Xem tất cả từ điển
ngáidanh từ, tính từ

`Ngái` có ba nét. Danh từ chỉ một loài cây họ Dâu tằm gần sung, lá có lông cứng, từng được dùng trong cách ủ mốc tương; tên dân gian không đủ để xác định loài trong hồ sơ khoa học nếu thiếu mẫu và tên khoa học. Tính từ chỉ mùi/vị còn sượng, hăng, thô hoặc chưa dịu do nguyên liệu hay quá trình chế biến: `thuốc còn ngái`; không tự kết luận món hỏng, độc hay chưa an toàn. Trong lối cũ `xa ngái`, ngái nghĩa xa, nay hiếm khi đứng độc lập với nét nầy. `Ngai ngái` là từ láy giảm mức chỉ hơi có mùi/vị như vậy và nên có đầu mục riêng về sau. `Ngái` khác `Ngái` viết hoa là tên một dân tộc/ngôn ngữ, khác `ngải` là tên cây/từ trong bùa ngải và khác `ngại` là e dè. Tab chữ ghi `𣝅` như một dạng Nôm của đầu mục, không ép ba nét về cùng một lịch sử.

Phương ngữ Nam Bộ
ngạiđộng từ, tính từ

Không muốn làm, muốn tránh vì thấy khó, phiền hay mắc cỡ (ngại làm phiền, đừng ngại); lo, e có điều bất lợi (lo ngại, nghi ngại); trong ái ngại là áy náy, không yên lòng; chữ Hán 礙 là vướng cản, như trở ngại, chướng ngại.

Phương ngữ Nam Bộ
e ngạiđộng từ

Ngại trong bụng, sợ một cái gì đó nên chần chừ.

Phương ngữ Nam Bộ
ái ngạitính từ

Là ngại vì thương, ngại vì sợ làm phiền người ta, nên nó khác ngại suông ở chỗ nó có cái thương ở trong.

Tiếng Việt phổ thông
lo ngạiđộng từ; tính từ

Lo lắng, e sợ trong lòng vì thấy có điều chưa yên, sợ chuyện không hay có thể xảy ra.

Phương ngữ Nam Bộ
trở ngạidanh từ; động từ

Cái nằm chắn ngang làm cho một việc không chạy được.

Tiếng Việt phổ thông
đáng ngạitính từ

Đáng lo, có thể gây nguy hiểm hay rắc rối, cần đề phòng.

Tiếng Việt phổ thông
đừng ngạiquán ngữ

Lời nói để người kia yên bụng, đừng e dè, đừng sợ làm phiền hay đừng lo gì mà ngần ngừ.

Phương ngữ Nam Bộ
ngại ngầntính từ, động từ chỉ trạng thái

`Ngại ngần` tả trạng thái còn lo, dè dặt hoặc phân vân nên chưa nói, chưa làm hay chưa quyết một cách dứt khoát. Dạng đảo `ngần ngại` gần như đồng nghĩa và thường dùng rộng; `ngập ngừng` nhấn sự đứt quãng/chần chừ biểu hiện ra lời nói hay động tác, còn `lưỡng lự` nhấn cân nhắc giữa lựa chọn. `Ngại ngần` không mặc định là hèn nhát, thiếu năng lực hoặc không đồng ý: người ta có thể ngại ngần rồi vẫn nhận lời, hoặc ngại ngần vì chưa đủ thông tin. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ, `còn ngại`, `hơi ngần ngại`, `còn lưỡng lự`, `mắc cỡ` có thể xuất hiện tùy cảnh; mắc cỡ chỉ phù hợp khi có e thẹn. Không dùng lời `đừng ngại ngần` để ép người khác tiết lộ riêng tư, ký giấy, uống rượu hay chấp nhận rủi ro. Tab chữ chỉ ghi `礙` cho thành tố `ngại`; nguồn chưa đủ để dựng chữ Hán Nôm cho toàn cụm hoặc xem `ngần` là một yếu tố Hán Việt độc lập trong cụm nầy.

Phương ngữ Nam Bộ
ngần ngạiđộng từ

Chưa dám làm vì trong bụng còn e, dừng lại một chút rồi mới quyết.

Phương ngữ Nam Bộ
nghi ngạiđộng từ

Ngại vì trong bụng còn nghi, chưa tin hết mà chưa nói ra.

Tiếng Việt phổ thông
ngại ngùngtính từ

E dè, chưa mạnh dạn, chưa dám nói hay dám làm vì chưa quen, vì mắc cỡ hay vì sợ người ta nghĩ khác về mình.

Phương ngữ Nam Bộ
chướng ngạidanh từ

Cái cản đường, làm trở ngại, dầu là một vật chắn lối hay một người, một hoàn cảnh ngăn mình làm điều mình muốn.

Tiếng Việt phổ thông
chướng ngại vậtdanh từ

Vật cản ngang đường làm cho người ta không đi qua được hay phải dừng lại; nghĩa bóng là người hay việc làm cản trở.

Phương ngữ Nam Bộ
lấy làm ái ngạicụm động từ

Thấy trong lòng ngại ngùng, áy náy, không được tự nhiên, có khi là thấy thương và lo cho người khác.

Phương ngữ Nam Bộ

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 礙 (4 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng