Làm một cách nghiêm, coi việc mình làm là quan trọng.
Tiếng Anh: Doing a thing gravely, treating it as a matter of weight.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm một cách nghiêm, coi việc mình làm là quan trọng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn nó đứng trước một việc làm với món nhỏ, mà chính cái nhỏ đó mới ra chuyện: trịnh trọng cất con cá vào bọc, trịnh trọng cầm lại cuốn vở, trịnh trọng đeo vào cườm tay, trịnh trọng nâng từng thứ đặt ra giường, khuấy đều ly sữa một cách trịnh trọng, trịnh trọng nâng lên trước trán. Nó gọi cái dáng và cái lễ: những cử chỉ trịnh trọng, dáng điệu trịnh trọng, trịnh trọng trong lễ phục chàng rể. Kho văn nói ra cái lẽ ở sau: cái gì lần đầu và lần chót người ta cũng làm cho trịnh trọng ra cả. Và nó đứng kề chữ vội vàng cho ra cái cợt: thật trịnh trọng mà cũng thật vội vàng.
🇬🇧 In the corpus the word stands before some handling of a small thing, and the smallness of it is the point. It names a bearing and a ceremony. The corpus states the rule behind it. And it stands next to haste for the comedy of the pair.
Thí dụ:
Sau đó chàng ta lại trịnh trọng cất con cá vào bọc và lên đường về kinh ứng thí.
After that he gravely put the fish away in his bag and set out for the capital to sit the examination.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngUyển tưởng tượng ra Hải đứng trước mặt, trịnh trọng trong lễ phục chàng rể.
Uyen pictured Hai standing before her, grave in a bridegroom's formal clothes.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoHậu phải trịnh trọng cầm lại cuốn vở rồi mới phóng lên xe đạp thẳng ra ngõ.
Hau had to take the exercise book back gravely before he could leap onto his bicycle and ride straight out of the lane.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuThấy vậy, Tư Cầu mở khóa vòng ra, rồi trịnh trọng đeo vào cườm tay trái của con Thơm.
Seeing that, Tu Cau unlocked the bangle and then gravely put it on little Thom's left wrist.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuCái gì lần đầu và lần chót người ta cũng làm cho trịnh trọng ra cả.
Whatever is done for the first time and for the last, people do gravely too.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcVũ rút dưới gối ra một gói nhỏ, ra vẻ trịnh trọng, trao cho Bích Hải và nói, em mở ra coi.
Vu drew a small parcel out from under the pillow, with an air of gravity, and handed it to Bich Hai and said, open it and see.
Nguồn: Dung Sàigòn, Quà Cưới Cho Cô BéBuổi lễ kéo dài hơn hai tiếng đồng hồ với những gương mặt nghiêm nghị, những cử chỉ trịnh trọng.
The ceremony ran more than two hours, with solemn faces and grave gestures.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTrấn khuấy đều ly sữa cho Thảo một cách trịnh trọng.
Tran stirred the glass of milk for Thao with an air of gravity.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiBà Hội vừa têm trầu đưa qua bà Chủ, ngó thấy dáng điệu trịnh trọng của bà kia thì biết ngay có chuyện quan hệ.
Mrs Hoi had just rolled a betel quid and passed it over to Mrs Chu, and seeing the grave bearing of the other woman she knew at once there was some matter of weight.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTôi trịnh trọng nâng từng thứ đặt ra giường.
I gravely lifted each thing and laid it out on the bed.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sau đó chàng ta lại trịnh trọng cất con cá vào bọc và lên đường về kinh ứng thí.”“Uyển tưởng tượng ra Hải đứng trước mặt, trịnh trọng trong lễ phục chàng rể.”“Hậu phải trịnh trọng cầm lại cuốn vở rồi mới phóng lên xe đạp thẳng ra ngõ.”“Thấy vậy, Tư Cầu mở khóa vòng ra, rồi trịnh trọng đeo vào cườm tay trái của con Thơm.”“Cái gì lần đầu và lần chót người ta cũng làm cho trịnh trọng ra cả.”“Vũ rút dưới gối ra một gói nhỏ, ra vẻ trịnh trọng, trao cho Bích Hải và nói, em mở ra coi.”“Buổi lễ kéo dài hơn hai tiếng đồng hồ với những gương mặt nghiêm nghị, những cử chỉ trịnh trọng.”“Trấn khuấy đều ly sữa cho Thảo một cách trịnh trọng.”