Trọng một người và giữ lễ với họ, khác với thương và khác với sợ.
Tiếng Anh: To hold somebody in honour and keep the forms with them, unlike love and unlike fear.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Trọng một người và giữ lễ với họ, khác với thương và khác với sợ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trọng mà giữ lễ. Trong kho văn Nam Bộ nó luôn được đặt cạnh chữ thương để phân biệt: yêu thương kính trọng, tình yêu phải có kính trọng trìu mến chứ đâu phải quỵ lụy. Nên nó không phải cái sợ mà là cái nhìn lên. Nó cũng có thể bị khước từ nếu nó tới vì lý do sai: nếu người ta vì y phục nên kính trọng thì con không màng sự kính trọng ấy.
🇬🇧 To honour and keep the forms. In the Southern corpus it is always set beside a word for love so as to be distinguished from it, since love must have honour and tenderness in it and is not a grovelling. So it is not fear but a looking upward. And it may be refused when it comes for the wrong reason, as when respect is given for a garment.
Thí dụ:
Lẽ thì ông hiểu tâm trí của tôi như vậy, ông phải kính trọng tôi lắm mới phải.
If he understood my mind so, then he ought by right to hold me in great respect.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩNếu tôi trừ được đảng cường-khấu nầy thì chắc là nhơn dân kính trọng tôi lắm.
If I can rid the country of this band of outlaws, the people will surely hold me in great respect.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyCon phải kính trọng ông ngoại, chớ đừng có nghi-ngại rồi bạc ông mà manh lỗi.
You must honour your grandfather and not fall to doubting him and slighting him and doing him wrong.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaCòn gì nữa mà tính nhơn nghĩa, mà mong thương yêu, mà lo kính trọng thiên hạ.
What is left of righteousness, of hoping to be loved, of caring to honour anybody.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời"Chồng chúa vợ tôi", đồng bào thường nói nhưng đây là sự kính trọng âm thầm.
People say that the husband is lord and the wife the subject, but here it was a quiet respect.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamVậy cô cậy tôi trao lời cô kính trọng chị và cô cầu chúc chị mạnh giỏi vậy thôi.
So she asked me to carry you her respects and her wish that you keep in good health.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoBên Tân-An có một bà Phủ thuở nay thiên-hạ kính trọng, không biết chừng nào.
Over in Tan An there is a magistrate's wife whom the world has always held in a respect beyond measure.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngTình yêu phải có kính trọng, trìu mến nhau chứ đâu phải quỵ lụy như anh thế.
Love must have honour and tenderness in it, and not this grovelling of yours.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhChí Đại thấy vợ có tình có nghĩa quá như vậy càng kính trọng hơn nhiều nữa.
Seeing his wife so full of feeling and of obligation, Chi Dai honoured her a great deal more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcNgười có học thức có tâm chí, ai cũng kính trọng Phi Công chớ ai mà dám khinh rẻ.
Every person of learning and of purpose honours Phi Cong, and who would dare slight him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lẽ thì ông hiểu tâm trí của tôi như vậy, ông phải kính trọng tôi lắm mới phải.”“Nếu tôi trừ được đảng cường-khấu nầy thì chắc là nhơn dân kính trọng tôi lắm.”“Con phải kính trọng ông ngoại, chớ đừng có nghi-ngại rồi bạc ông mà manh lỗi.”“Còn gì nữa mà tính nhơn nghĩa, mà mong thương yêu, mà lo kính trọng thiên hạ.”“"Chồng chúa vợ tôi", đồng bào thường nói nhưng đây là sự kính trọng âm thầm.”“Vậy cô cậy tôi trao lời cô kính trọng chị và cô cầu chúc chị mạnh giỏi vậy thôi.”“Bên Tân-An có một bà Phủ thuở nay thiên-hạ kính trọng, không biết chừng nào.”“Tình yêu phải có kính trọng, trìu mến nhau chứ đâu phải quỵ lụy như anh thế.”