Là đáng để tâm, có sức nặng trong một việc, và nó nói được cả việc, cả người, cả một chức, nên nó cũng làm danh từ: tầm quan trọng.
Tiếng Anh: Important, weighing much in a matter.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là đáng để tâm, có sức nặng trong một việc, và nó nói được cả việc, cả người, cả một chức, nên nó cũng làm danh từ: tầm quan trọng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đáng để tâm, có sức nặng trong một việc. Nó nói được cả việc, việc quan trọng, cả người, tôi quan trọng là vì tôi chỉ huy một cô gái đẹp, cả một chức, chức vụ quan trọng. Nó cũng làm danh từ, tầm quan trọng, sự quan trọng, và khi đặt trong ngoặc kép nó thành lời nói lửng về chuyện tình của hai người.
🇬🇧 Deserving attention, weighing much in a matter. It serves for an affair, for a person, and for an office. It also works as a noun, and when set in quotation marks it becomes a coy way of naming two people's courtship.
Thí dụ:
Có bao nhiêu chức vụ quan trọng trong tờ báo, mấy người phong cho nhau hết cả.
There are so many important offices on the paper that the few of them conferred every one on each other.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiTôi cũng thừa biết rằng sở dĩ tôi quan trọng là vì tôi chỉ huy một cô gái đẹp.
I know well enough that I am important only because I command a beautiful girl.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnNhưng lễ nghĩa vẫn là quan trọng để thấy yêu đương cưới hỏi nào phải trò đùa.
But the rites are important still, to show that loving and marrying are no game.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamCô đoán có việc quan trọng mà việc đó chắc chắn dính líu đến hôn nhân của cô.
She guessed there was an important matter afoot, and that it certainly touched her own marriage.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnSợ gặp chị Trang, sợ chị hỏi chuyện “quan trọng” của hai đứa đã đi đến đâu rồi.
She feared meeting her sister, and being asked how far the important business between the two of them had come.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTừ nay về sau, cô Huôi thay mặt ta để bàn những chuyện quan trọng với Bá Vạn!
From this time on she speaks for me in discussing important matters with him!
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònChúng tôi ngơ ngác, cho rằng chủ nhân muốn thổi phồng sự quan trọng của manh áo.
We stared, thinking the host wished to puff up the importance of a mere shirt.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyHơn thế, một biến cố quan trọng làm cho chàng mừng quýnh lên mà quên mất vấn-đề.
More than that, an important event had made him so wildly glad that he forgot the question.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngNhư vậy hẳn em phải có một lý do quan trọng lắm để mà cố dằn và bắt anh chờ.
So you must have some very important reason for holding back and making me wait.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTôi thấy mình không đủ khả năng và uy tín để đảm nhận chức vụ quan trọng đó.
I felt I had neither the ability nor the standing to take up so important an office.
Nguồn: Kim Nhật, Về RTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có bao nhiêu chức vụ quan trọng trong tờ báo, mấy người phong cho nhau hết cả.”“Tôi cũng thừa biết rằng sở dĩ tôi quan trọng là vì tôi chỉ huy một cô gái đẹp.”“Nhưng lễ nghĩa vẫn là quan trọng để thấy yêu đương cưới hỏi nào phải trò đùa.”“Cô đoán có việc quan trọng mà việc đó chắc chắn dính líu đến hôn nhân của cô.”“Sợ gặp chị Trang, sợ chị hỏi chuyện “quan trọng” của hai đứa đã đi đến đâu rồi.”“Từ nay về sau, cô Huôi thay mặt ta để bàn những chuyện quan trọng với Bá Vạn!”“Chúng tôi ngơ ngác, cho rằng chủ nhân muốn thổi phồng sự quan trọng của manh áo.”“Hơn thế, một biến cố quan trọng làm cho chàng mừng quýnh lên mà quên mất vấn-đề.”