Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 龶 ở trên, 貝 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ bối 貝, nghĩa là vỏ sò, tiền bạc.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 龶 ở trên, 貝 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ bối 貝, nghĩa là vỏ sò, tiền bạc.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 責 (23)
Phần cây kết lại sau khi trổ bông, có hột bên trong, phần nhiều ăn được, mà sách phổ thông gọi là quả; trái cây là các thứ quả ăn được nói chung.
Làm khác cái người ta muốn, không theo ý của người trên.
Là cây ăn trái nói chung trong một khu vườn, gộp cái cây với cái trái, nên nó chỉ cả vườn chớ không chỉ một cây.
Là cái trái ăn được của cây, trong Nam gọi là trái chớ không gọi theo lối phổ thông, nên cả nhóm nầy gọi là trái cây.
Là cái bộ phận đập trong lồng ngực, và trong văn nó đứng thay cho chỗ chứa tình thương, chỗ vui buồn của người ta.
Là bánh và trái cây kể chung, tức cái phần ngọt của một bữa tiệc hoặc một lễ, nên nó gắn với chuyện cúng và chuyện đãi khách.
Được giao lo riêng một việc, một mảng công chuyện nào đó.
Trách móc và để bụng giận người đã làm mình buồn khổ, thiệt thòi.
Nhận đứng ra lo một việc, chịu cái phần đó.
Quở và trách (chữ trách 責): dùng lời nghiêm khắc rầy la người khác, thường là người dưới, về điều bị cho là sai; nói lương tâm hay người khuất mặt quở trách là làm cho mình day dứt, hay trách phạt mình.
Nói ra chỗ người ta phụ mình, trách đi trách lại chớ không phải giận một lần.
Quyền hạn và trách nhiệm của một chức vụ; thường gặp trong nhà chức trách, tức những người có quyền của nhà nước như cảnh sát, quan chức.
Ngang trái là éo le, trắc trở, trái với lẽ thường và gây đau khổ, nhứt là nói về mối tình hay cảnh ngộ.
Ngược hẳn lại, đi về hướng đối nghịch, không hạp với nhau chút nào.
Là thứ cây trồng để lấy trái mà ăn, và tiếng trái là lối Nam Bộ của tiếng quả, nên cả cụm là một dấu giọng miền rất rõ.
Là rầy một cách chánh thức về một lỗi, nên nó khác rầy ở chỗ nó có bậc trên nói xuống, và khác phạt ở chỗ nó chỉ mới nặng bằng lời.
Là phần việc mình phải gánh và phải trả lời về nó, nên nó là một vật người ta lãnh, chịu, hoặc trốn.
Được giao lo riêng một phần việc và phải chịu về phần việc đó.
Đổi hướng qua phía bên trái khi đang đi bộ hay đang chạy xe, theo lối chỉ đường của người Nam.
Ngược hẳn với điều người ta nghĩ, nói hay trông đợi; theo chiều đối nghịch với cái đã nói tới trước đó.
Không mang trách nhiệm gì: không phải gánh vác, không phải chịu lỗi về một việc, hay làm và nói mà không cần giữ gìn.
Nhận lấy phần lo liệu một việc và chịu hết hậu quả nếu việc đó hư, không đổ cho người khác.
Nhận về mình một phần việc hay một bổn phận, gánh lấy việc đó và chịu phần trách nhiệm đi theo nó.