Làm gì cũng coi trước coi sau, không dám hớ một chút nào.
Tiếng Anh: Looking before and behind at every step, daring not the least slip.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm gì cũng coi trước coi sau, không dám hớ một chút nào.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thận là dè, trọng là coi cho nặng. Trong kho văn Nam Bộ nó làm trạng từ cho cái bước đi và cái tay làm: thận trọng bơi lần tới, thận trọng vòng theo vườn ổi, thận trọng tiến lên, thận trọng từng bước. Nó cũng làm tính từ cho cả một con người: giữ mực giản dị thận trọng trầm tĩnh kiên nhẫn. Nó hay đứng sau chữ phải, chữ nên, vì phần nhiều nó là lời khuyên: con phải nên thận trọng, Tòa nên thận trọng trước khi phán quyết.
🇬🇧 The elements mean to be wary and to weigh heavily. In the Southern corpus it serves as an adverb to a step and to a hand at work, paddling nearer, going round an orchard, advancing, step by step. It also qualifies a whole person. It commonly follows words for must and ought, since mostly it is counsel, a child told to be careful, a court asked to be careful before judgement.
Thí dụ:
Sự chọn lựa của con phải thận trọng, nếu không thì hại tới tánh mạng con liền.
Your choosing must be careful, or it will cost you your life at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpSau một hồi lâu sao chẳng thấy có gì lạ hết, tên Tám thận trọng bơi lần tới.
After a long while, nothing strange appearing, Tam paddled carefully nearer.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìNếu ta làm việc thận trọng thì mỗi danh từ đều cho ta một khám phá mới lạ.
If we work carefully then every word will give us some new discovery.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamPhải thận trọng từng bước.
One must be careful at every step.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúCon phải nên thận trọng, vì bên ngoài có bao nhiêu cám dỗ lẫn bất trắc.
You must be careful, for outside there are so many temptations and hazards.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaNhưng nơi trường sa vốn không phải là chỗ đùa, con khá nên thận trọng.
But the field of sand is no place for jesting, and you had better be careful.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửThắm phải thận trọng vòng theo vườn ổi để tiến về hướng bụi tầm vong.
Tham had to go carefully round the guava orchard to make for the bamboo clump.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTrước khi buộc tội, Công tố viên Moreau yêu cầu Tòa nên thận trọng trước khi phán quyết.
Before laying the charge, the prosecutor asked the court to be careful before giving judgement.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamThuở nay vẫn giữ mực giản dị, thận trọng, trầm tĩnh, kiên nhẫn.
He had always kept a measure of plainness, carefulness, calm and patience.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhBa Của đứng nhìn trân cô ta một hồi đoạn thận trọng tiến lên.
Cua stood staring at her a while and then advanced carefully.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sự chọn lựa của con phải thận trọng, nếu không thì hại tới tánh mạng con liền.”“Sau một hồi lâu sao chẳng thấy có gì lạ hết, tên Tám thận trọng bơi lần tới.”“Nếu ta làm việc thận trọng thì mỗi danh từ đều cho ta một khám phá mới lạ.”“Nhạn không khỏi buồn cười trước vẻ mặt vừa bồn chồn vừa thận trọng của viên cai thổ.”“Con phải nên thận trọng, vì bên ngoài có bao nhiêu cám dỗ lẫn bất trắc.”“Nhưng nơi trường sa vốn không phải là chỗ đùa, con khá nên thận trọng.”“Thắm phải thận trọng vòng theo vườn ổi để tiến về hướng bụi tầm vong.”“Trước khi buộc tội, Công tố viên Moreau yêu cầu Tòa nên thận trọng trước khi phán quyết.”