Coi trọng mà giữ gìn, không dám làm sai hay xem thường.
Tiếng Anh: To hold in regard and keep to, not daring to slight it or break it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Coi trọng mà giữ gìn, không dám làm sai hay xem thường.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn để nó bên ba chữ hơn hết: kỷ luật, gia đình và lời hứa. Kỷ luật thì người ta tôn trọng vì phải vậy: ở bên này ai cũng phải tôn trọng kỷ luật răng rắc hết, những đứa miễn cưỡng phải tôn trọng kỷ luật luôn luôn tìm cách phá uy tín của cậu. Gia đình thì người lớn dặn con cháu: cháu phải tôn trọng gia đình, con người nếu không biết tôn trọng gia đình thì có thể nào mà làm cho gia đình vững chắc được, con người ai cũng phải tôn trọng bồi đắp gia đình. Lời hứa thì người ta giữ: anh luôn luôn tôn trọng lời hứa của anh với em, tôn trọng lời hứa là một ngón đòn nhỏ của Ngân. Kho văn cũng nói nó giữa hai người thương nhau, và với người trên trước: yêu thương nhau phải biết tôn trọng nhau, không biết tôn trọng bực trên trước nữa. Có người còn tôn trọng sự thật bất cứ về vấn đề gì.
🇬🇧 The corpus sets the word beside three things above all: discipline, family and one's word. It also names the regard owed between people who love each other and towards one's elders, and to the truth.
Thí dụ:
Tôn trọng lời hứa là một ngón đòn nhỏ của Ngân trong toàn thể chiến địch hôm nay.
Keeping her word was one small move of Ngan's in the whole of today's campaign.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNhững đứa miễn cưỡng phải tôn trọng kỷ luật, luôn luôn tìm cách phá uy tín của cậu.
Those who kept discipline unwillingly were always looking for ways to undermine his standing.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaDân đời nầy phần nhiều không biết lễ nghĩa, không biết tôn trọng bực trên trước nữa.
People nowadays mostly have no manners, and no longer know how to respect their elders.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợAnh nên nhớ rằng ở bên này ai cũng phải tôn trọng kỷ luật răng rắc hết.
Remember that over here everybody must keep discipline to the letter.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìCháu phải tôn trọng gia đình, cháu phải lo gầy dựng gia đình, rồi muốn làm việc chi sẽ làm.
You must respect family; you must set about building a family, and then do whatever else you wish.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhCon người nếu không biết tôn trọng gia đình thì có thể nào mà làm cho gia đình vững chắc được.
A person who does not know how to respect family can never make a family firm.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhBởi tình nặng đau lòng riêng lẽ, nên nghĩ như vậy, nhưng yêu thương nhau phải biết tôn trọng nhau.
Because love weighs heavy and the heart aches alone one thinks so, but those who love must know how to respect each other.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhVà, anh luôn luôn tôn trọng lời hứa của anh, với em.
And I have always kept my word to you.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiCon người ai cũng phải tôn trọng bồi đắp gia đình.
Every person must respect and build up the family.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTôi thầm cám ơn lão Tư Hiếm đã nhắc nhở khéo léo cho tôi về ý thức tôn trọng sự thật, bất cứ về vấn đề gì.
I silently thanked old Tu Hiem for so deftly reminding me to respect the truth, whatever the matter.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôn trọng lời hứa là một ngón đòn nhỏ của Ngân trong toàn thể chiến địch hôm nay.”“Những đứa miễn cưỡng phải tôn trọng kỷ luật, luôn luôn tìm cách phá uy tín của cậu.”“Dân đời nầy phần nhiều không biết lễ nghĩa, không biết tôn trọng bực trên trước nữa.”“Anh nên nhớ rằng ở bên này ai cũng phải tôn trọng kỷ luật răng rắc hết.”“Cháu phải tôn trọng gia đình, cháu phải lo gầy dựng gia đình, rồi muốn làm việc chi sẽ làm.”“Con người nếu không biết tôn trọng gia đình thì có thể nào mà làm cho gia đình vững chắc được.”“Bởi tình nặng đau lòng riêng lẽ, nên nghĩ như vậy, nhưng yêu thương nhau phải biết tôn trọng nhau.”“Và, anh luôn luôn tôn trọng lời hứa của anh, với em.”