Đủ lễ và đủ vẻ nghiêm, làm cho việc đó nghe nặng và đáng kính.
Tiếng Anh: With full ceremony and a grave air, so that the thing carries weight and respect.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đủ lễ và đủ vẻ nghiêm, làm cho việc đó nghe nặng và đáng kính.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Long là lớn, trọng là nặng. Trong kho văn Nam Bộ nó làm tính từ cho một cuộc, một giờ, một vẻ: làm tiệc long trọng, giờ long trọng đã đến, đượm vẻ long trọng, một bộ mặt long trọng khác thường. Nó làm trạng từ cho lời nói và cho cử chỉ: long trọng nói lên những điều, long trọng hứa, long trọng cho phép, long trọng vòng ra cửa trước. Nó nhận chữ cho, chữ cho có vẻ khi người ta cố làm ra long trọng: dùng chữ nôm cho có vẻ long trọng, làm lễ nghinh tiếp cho long trọng.
🇬🇧 The elements mean great and heavy. In the Southern corpus it qualifies an occasion, an hour, an air, a solemn feast, the solemn hour, a solemn face. It serves as an adverb to speech and to gesture, solemnly saying, solemnly promising, solemnly giving leave. And it takes a phrase for making it so when a person works at the solemnity on purpose.
Thí dụ:
Tư Thiện suy nghĩ một hồi lâu rồi quyết định nên dùng chữ nôm cho có vẻ long trọng.
Tu Thien thought a good while and decided to use the demotic script for a solemn air.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònLễ Thanh Minh, lễ cúng Giới tử Thôi, và Khuất Nguyên đượm vẻ long trọng.
The tomb sweeping rite and the offerings to the ancient worthies carry a solemn air.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamKể từ lúc mà Liên nghiêm nét mặt để long trọng nói lên những điều làm chàng nhức đầu.
From the moment Lien set her face and solemnly said the things that gave him a headache.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenCả đoàn đi như đi đám cưới, long trọng vòng ra cửa trước, mặc dầu có cửa sau gần hơn.
The whole party walked as to a wedding, going solemnly round to the front door though the back was nearer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTôi long trọng cho phép chú bước ra khỏi chuồng khỉ để chờ coi ba tôi tính sao cái đã!
I solemnly give you leave to step out of the monkey cage and wait to see what my father decides.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTự nhiên mình phải làm tiệc long trọng cho xứng đáng mới được chớ.
Naturally we must hold a solemn feast to be worthy of it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànMà giờ long trọng đã đến, không làm sao bước lui được nữa.
And the solemn hour had come, with no way to step back.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờNó long trọng hứa bồi thường xứng đáng cho bồ một số tiền lớn mà tôi mang theo mình đây, bồi thường ngay đây.
He solemnly promised to make you a fitting return with a large sum I have on me here, to be paid right here.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápCó người trách Chí Linh sao không rước cụ Thủ Khoa về Khánh Hậu đặng nhơn dân làm lễ nghinh tiếp cho long trọng.
Some blamed Chi Linh for not bringing the old graduate back to Khanh Hau so the people might hold a solemn welcome.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânCũng cái buồng quen thuộc và thân mật mỗi ngày nhưng hôm nay sao nó bỗng mang một bộ mặt long trọng khác thường.
The same room, familiar and friendly every day, yet today it wore an uncommonly solemn face.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tư Thiện suy nghĩ một hồi lâu rồi quyết định nên dùng chữ nôm cho có vẻ long trọng.”“Lễ Thanh Minh, lễ cúng Giới tử Thôi, và Khuất Nguyên đượm vẻ long trọng.”“Kể từ lúc mà Liên nghiêm nét mặt để long trọng nói lên những điều làm chàng nhức đầu.”“Cả đoàn đi như đi đám cưới, long trọng vòng ra cửa trước, mặc dầu có cửa sau gần hơn.”“Tôi long trọng cho phép chú bước ra khỏi chuồng khỉ để chờ coi ba tôi tính sao cái đã!”“Tự nhiên mình phải làm tiệc long trọng cho xứng đáng mới được chớ.”“Mà giờ long trọng đã đến, không làm sao bước lui được nữa.”“Nó long trọng hứa bồi thường xứng đáng cho bồ một số tiền lớn mà tôi mang theo mình đây, bồi thường ngay đây.”