Món ăn hay thức uống dùng trước bữa chính cho ngon miệng; nhứt là rượu khai vị.
Tiếng Anh: A food or drink taken before the main meal to whet the appetite; especially an aperitif.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Món ăn hay thức uống dùng trước bữa chính cho ngon miệng; nhứt là rượu khai vị.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn Nam Bộ đầu thế kỷ gần như luôn dùng nó trong rượu khai vị, gắn với tiệc tùng kiểu Tây của nhà giàu thành thị: uống rượu khai vị rồi nhập tiệc, bồi bưng mâm rượu khai vị, gọi rượu khai vị. Nó cũng làm động từ, như uống khai vị, khai vị rượu gì. Trong truyện, khai vị thường là lúc khách ngồi chuyện trò trước khi chủ nhà mời vào bàn.
🇬🇧 Early twentieth century southern writing almost always uses it in the phrase for an aperitif, tied to Western style dinners of the urban rich: having an aperitif then sitting down to the banquet, a waiter bringing a tray of aperitifs, ordering an aperitif. It also works as a verb, like having a pre dinner drink, or which aperitif. In these stories, it is usually when guests chat before the host invites them to the table.
Thí dụ:
Trường lại dặn bồi đi mua nước đá cho sẵn đặng chừng tắm rồi uống rượu khai vị.
Truong also told the waiter to go buy ice in advance so that after bathing they could have aperitifs.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuÔng Mân gọi rượu khai vị rồi ngồi đó đọc một tờ báo Pháp phát hành vào buổi trưa.
Ong Man ordered an aperitif and sat there reading a French newspaper published at noon.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTắm rửa xong, Công ngồi lại bàn ăn, uống khai vị bằng một ly nước đá chanh.
Having washed, Cong sat down at the table and started with a glass of iced lemonade.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpRượu khai vị chưa khui mà thức ăn đã được gắp vào trong chén các cô gái được săn đón.
The aperitifs had not yet been opened when food was already being served into the bowls of the fussed over girls.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTrường-Xuân thấy khách uống rượu khai vị rồi, hối dọn bàn mà đặt tiệc.
Seeing the guests had had their aperitifs, Truong Xuan hurried to set the table for the banquet.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngBây giờ đã mười hai giờ trưa rồi, nên chủ nhà cho khách uống khai vị ngay để rồi ăn liền.
It was now noon, so the host served the guests aperitifs at once so they could eat straight after.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngCô hỏi ông Đốc khai vị rượu gì thì ông biểu anh bồi cho ông la ve.
She asked the doctor what aperitif he wanted, and he told the waiter to bring him a beer.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoÔng Thái mời hai cậu ngồi và biểu Tòng kêu bồi đem đồ khai vị ra uống đặng nói chuyện chơi.
Ong Thai invited the two young men to sit and told Tong to have the waiter bring aperitifs so they could chat.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýBồi bưng một mâm rượu khai vị để trên bàn, rồi cô Bạch Yến lại mời ông Phán và Tất Đắc dùng.
The waiter set a tray of aperitifs on the table, then Co Bach Yen invited Ong Phan and Tat Dac to help themselves.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônChủ nhà coi bồi đã đặt bàn xong và coi khách cũng đã dùng rượu khai vị rồi, bèn mời nhập tiệc.
Seeing the table laid and the guests having had their aperitifs, the host invited everyone to sit down to the banquet.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trường lại dặn bồi đi mua nước đá cho sẵn đặng chừng tắm rồi uống rượu khai vị.”“Ông Mân gọi rượu khai vị rồi ngồi đó đọc một tờ báo Pháp phát hành vào buổi trưa.”“Tắm rửa xong, Công ngồi lại bàn ăn, uống khai vị bằng một ly nước đá chanh.”“Rượu khai vị chưa khui mà thức ăn đã được gắp vào trong chén các cô gái được săn đón.”“Trường-Xuân thấy khách uống rượu khai vị rồi, hối dọn bàn mà đặt tiệc.”“Bây giờ đã mười hai giờ trưa rồi, nên chủ nhà cho khách uống khai vị ngay để rồi ăn liền.”“Cô hỏi ông Đốc khai vị rượu gì thì ông biểu anh bồi cho ông la ve.”“Ông Thái mời hai cậu ngồi và biểu Tòng kêu bồi đem đồ khai vị ra uống đặng nói chuyện chơi.”