Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “khai hoa” là gì?

Sanh con, nói theo lối bóng bẩy, đẹp lời; người đàn bà mang thai tới lúc sanh thì gọi là tới ngày khai hoa.

Tiếng Anh: To give birth, said in a figurative, graceful way; when an expectant mother reaches her time she is said to reach this day.

Cách đọc
khai hoa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khai hoa”:

1 nét nghĩa
1sanh con, nói bóng bẩyđời sống[văn chương]
C1

🇻🇳 Khai hoa là sanh con, lời nói tránh, nói cho đẹp. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi sau chữ ngày, chữ kỳ: tới ngày khai hoa, tới kỳ khai hoa, và hay ghép thành cặp nở nhụy khai hoa hoặc khai hoa nở nhụy. Theo sau thường là chuyện sanh được con trai hay con gái. Nói về cây cỏ thì khai hoa là trổ bông.

🇬🇧 It means to give birth, a polite and pretty way of putting it. In the Southern corpus it often follows the words for day or term: to reach the day, to reach the term, and it is often paired into a four-word phrase about a bud opening and a flower blooming, in either order. What follows is usually the birth of a son or a daughter. Said of plants, it means to come into flower.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + khai hoa + tân ngữkhai hoa + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + khai hoa

Thí dụ:

Đến kỳ khai hoa bà cũng sanh được một đứa con trai, đặt tên là Phan Thanh Nhã.

When her term came she too bore a son, who was named Phan Thanh Nha.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Đến ngày nở nhụy khai hoa, công chúa sanh được một trai khôi ngô đĩnh ngộ.

When the day of the birth came, the princess bore a handsome, bright-looking boy.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Và Huy chạy đôn chạy đáo làm thêm, kiếm tiền để dành cho ngày vợ khai hoa nở nhụy.

And Huy ran here and there taking extra work, earning money to put aside for the day his wife gave birth.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét

Ngày qua tháng lại, chẳng bao lâu Xuân Hương tới ngày nở nhụy khai hoa.

Days and months went by, and before long Xuan Huong reached the day of the birth.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc

Thấm thoát đã đến ngày khai hoa nở nhụy, quả nhiên chị Lý sinh được một đứa trẻ khác thường.

Before they knew it the day of the birth had come, and sure enough Mrs Ly bore an unusual child.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê

Ngày qua, ngày qua rồi ngày qua, và Ái Mỹ khai hoa đúng tháng.

Day after day after day went by, and Ai My gave birth at full term.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Đến ngày khai hoa cô đẻ một đứa con trai.

When her day came she gave birth to a son.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn

Nàng chờ đợi qua cho tới mùa thu, đúng ngày nở nhụy khai hoa, nàng sanh được một đứa con gái, mà cũng chưa thấy dạng, lại cũng chưa được tin Hải-Yến.

She waited on until autumn, and right on the day of the birth she bore a daughter, yet there was still no sign of Hai-Yen, and still no word from Hai-Yen either.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đến kỳ khai hoa bà cũng sanh được một đứa con trai, đặt tên là Phan Thanh Nhã.”
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương 10
“Đến ngày nở nhụy khai hoa, công chúa sanh được một trai khôi ngô đĩnh ngộ.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Ông Hoàng Tử Cam
“Và Huy chạy đôn chạy đáo làm thêm, kiếm tiền để dành cho ngày vợ khai hoa nở nhụy.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét, Dễ Ghét
“Ngày qua tháng lại, chẳng bao lâu Xuân Hương tới ngày nở nhụy khai hoa.”
Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc, Chương
“Thấm thoát đã đến ngày khai hoa nở nhụy, quả nhiên chị Lý sinh được một đứa trẻ khác thường.”
Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê, I. Con cầu tự
“Ngày qua, ngày qua rồi ngày qua, và Ái Mỹ khai hoa đúng tháng.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 1
“Đến ngày khai hoa cô đẻ một đứa con trai.”
Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn, Chương 8
“Nàng chờ đợi qua cho tới mùa thu, đúng ngày nở nhụy khai hoa, nàng sanh được một đứa con gái, mà cũng chưa thấy dạng, lại cũng chưa được tin Hải-Yến.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 0
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “khai hoa”

“khai hoa” nghĩa là gì?

Sanh con, nói theo lối bóng bẩy, đẹp lời; người đàn bà mang thai tới lúc sanh thì gọi là tới ngày khai hoa.

“khai hoa” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cay đắng mùi đời của Hồ Biểu Chánh: “Đến kỳ khai hoa bà cũng sanh được một đứa con trai, đặt tên là Phan Thanh Nhã.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.