Ra công vỡ đất mở rừng ở chỗ chưa ai làm, cho thành ruộng thành làng.
Tiếng Anh: To break new ground, clearing forest and land where nobody has worked yet, and turn it into fields and villages.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ra công vỡ đất mở rừng ở chỗ chưa ai làm, cho thành ruộng thành làng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn để chữ nầy bên cạnh đất: khai phá vùng ấy hơn ba chục năm trường, khai phá được một khoảnh đất mà cấy lúa, đi khai phá đất mới, khai phá mà trồng tiêu trồng nghệ. Nó nói cái giá phải trả: người ta đổ mồ hôi, xót con mắt mới khai phá được, dày công khai phá rồi tới lúc hợp thức hóa lại vắng mặt. Nó cũng nói cái thứ tự của việc: muốn khai phá phải dẫn nước ra, muốn dẫn nước phải có xáng múc kinh. Và cái chỗ mới khai phá thì còn rừng còn cọp, nên làng mới khai phá hay phong chức cho cọp.
🇬🇧 In the corpus the word stands next to land. It names the price paid, in sweat and smarting eyes, and the order the work must follow: water led off first, a canal dug for it. A newly opened place still has forest and tigers in it.
Thí dụ:
Tôi ra công khai phá vùng ấy hơn ba chục năm trường, lập đình chùa, làng xóm.
I laboured to open up that region for more than thirty long years, setting up the communal house, the pagoda and the hamlets.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũBởi vậy chỉ có hát bội là cách giải trí độc nhứt của người đi khai phá đất mới.
And so classical opera was the one amusement of the people who went out to open up new land.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauNgười ta đổ mồ hôi, xót con mắt mới khai phá được một khoảnh đất mà cấy lúa.
People pour out sweat and smart in the eyes before they can open up one patch of ground to plant rice in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmChú mua một ngàn mẫu, ảnh mua một ngàn mẫu, hai anh em tính hiệp lực mà khai phá.
Uncle bought a thousand acres and he bought a thousand acres, and the two brothers meant to join forces and open the land up.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhNó lo khẩn đất thâm trên Đường Long đặng khai phá mà trồng tiêu, trồng nghệ gì đó.
He was busy claiming land up in Duong Long to open up and plant with pepper and turmeric or some such thing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuỞ nhiều làng mới khai phá, cọp thường được dân chúng phong chức Hương Cả.
In many a newly opened village the people would give the tiger the office of senior notable.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủKhi cần hợp thức hóa đất ruộng mà họ dày công khai phá, họ lại vắng mặt.
When the time came to make legal the ricelands they had taken such pains to open up, they were not there.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamMà muốn khai phá phải dẫn nước ra, muốn dẫn nước phải có xáng múc kinh cho nước chảy.
But to open the land up the water must be led off, and to lead it off there must be a dredger to dig a canal for it to run in.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamNói cho cháu nghe: Cánh đồng này hồi đó là một tay ông đây khai phá.
Let me tell you, child: this field was opened up back then by this old man's own hand.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTổ tiên ta đến đây để khai phá rừng chớ không phải để bảo vệ rừng.
Our forefathers came here to open up the forest, not to protect it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi ra công khai phá vùng ấy hơn ba chục năm trường, lập đình chùa, làng xóm.”“Bởi vậy chỉ có hát bội là cách giải trí độc nhứt của người đi khai phá đất mới.”“Người ta đổ mồ hôi, xót con mắt mới khai phá được một khoảnh đất mà cấy lúa.”“Chú mua một ngàn mẫu, ảnh mua một ngàn mẫu, hai anh em tính hiệp lực mà khai phá.”“Nó lo khẩn đất thâm trên Đường Long đặng khai phá mà trồng tiêu, trồng nghệ gì đó.”“Ở nhiều làng mới khai phá, cọp thường được dân chúng phong chức Hương Cả.”“Khi cần hợp thức hóa đất ruộng mà họ dày công khai phá, họ lại vắng mặt.”“Mà muốn khai phá phải dẫn nước ra, muốn dẫn nước phải có xáng múc kinh cho nước chảy.”