Phá rừng, vỡ đất hoang cho thành ruộng vườn mà làm ăn.
Tiếng Anh: To clear forest and break wild land into fields and gardens for a living.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Phá rừng, vỡ đất hoang cho thành ruộng vườn mà làm ăn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn để nó bên chữ đất hoang và đất mới: vùng đất hoang mới khai khẩn, đất mới khai khẩn, cố gắng khai khẩn thêm đất mới đem dân đến lập nghiệp, vùng đất đỏ phần nhiều còn hoang vu chưa ai khai khẩn. Nó có ngày tháng, có đời vua: một phần đất của Cần Thơ đã được khai khẩn từ thời Minh Mạng, Tự Đức; ruộng đất đã khai khẩn lâu năm rồi hễ cày cấy thì chắc có lúa. Người khai khẩn thì nhớ cái cảnh trước khi khai khẩn: tả lại vùng đất hoang ở Mốp Giăng ngày xưa, nào chuột nào bưng sen. Nó cũng là công của một người lo cho vợ con: tôi đã khai khẩn xong sở ruộng dưới Cái Bè. Và kho văn khen nó như một công phu nặng dầy của nông dân. Có khi nó chỉ việc mở ra một nguồn lợi chưa ai tìm tới.
🇬🇧 The corpus sets the word beside wild land and new land, and gives it dates and reigns. Those who clear land remember how it looked before; it is also a man's work for his family, the corpus praises it as the farmers' heavy labour, and at times it means opening up a source of wealth nobody had found.
Thí dụ:
Nhờ đó, các vị quan ăn năn, cố gắng khai khẩn thêm đất mới, đem dân đến lập nghiệp.
Thanks to that, the mandarins repented, and strove to clear more new land and bring people to settle there.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủMột phần đất của Cần Thơ đã được khai khẩn từ thời Minh Mạng, Tự Đức.
Part of the land of Can Tho had been cleared as far back as the reigns of Minh Mang and Tu Duc.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamVùng đất hoang mới khai khẩn, dân số tăng thêm không có nghĩa là thêm đứa con nít mới chào đời.
In a newly cleared wild region, a rise in population does not mean newborn children.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyVậy nếu muốn lập vườn thì nên lập trong vùng đất đỏ, phần nhiều còn hoang vu, chưa ai khai khẩn.
So if you want to make an orchard, make it in the red soil country, which is mostly still wild and which nobody has yet cleared.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnCòn phía sau xóm thì ruộng đất đã khai khẩn lâu năm rồi, hễ cày cấy thì chắc có lúa, khỏi lo thất mùa đói rách.
Behind the hamlet the fields have long been cleared; plough and plant and you are sure of rice, with no fear of a failed harvest and hunger.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợNhưng một sáng kia họ ngạc nhiên hết sức mà thấy sáu con suối chảy qua đất mới khai khẩn hình như là cạn bớt đi.
But one morning they were astonished to see that the six streams running through the newly cleared land seemed to have dropped.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaXưa nay người ta chưa khai khẩn là vì không có ai đi tìm, hoặc có đi tìm mà người tìm không đủ tài đủ lực, nên tìm không ra.
The reason nobody has opened it up till now is that nobody went looking, or those who looked had not the skill or the strength, and so did not find it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônỔng căn dặn tôi tả lại vùng đất hoang ở Mốp Giăng ngày xưa, nào chuột, nào bưng sen, cảnh nê địa trước khi ổng tới khai khẩn.
He charged me to describe the wild land at Mop Giang in the old days, the rats, the lotus marsh, the mud flats before he came to clear them.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũTôi đã khai khẩn xong sở ruộng dưới Cái Bè để cho mình thâu huê lợi tuy không nhiều lắm, song cũng đủ cho mình nuôi con ăn học.
I have finished clearing the ricefield down at Cai Be so that we can take its yield; not very much, but enough to raise our child and school it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhCô Quế ngắm cảnh mà bồi hồi về công phu của nông dân khai khẩn nặng dầy mà càng bồi hồi về hồng phúc của quê hương chứa đầy điền địa phì nhiêu quảng đại.
Miss Que gazed at the scene, stirred by the heavy labour of the farmers who had cleared it, and stirred still more by the blessing of a homeland full of rich and broad fields.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhờ đó, các vị quan ăn năn, cố gắng khai khẩn thêm đất mới, đem dân đến lập nghiệp.”“Một phần đất của Cần Thơ đã được khai khẩn từ thời Minh Mạng, Tự Đức.”“Vùng đất hoang mới khai khẩn, dân số tăng thêm không có nghĩa là thêm đứa con nít mới chào đời.”“Vậy nếu muốn lập vườn thì nên lập trong vùng đất đỏ, phần nhiều còn hoang vu, chưa ai khai khẩn.”“Còn phía sau xóm thì ruộng đất đã khai khẩn lâu năm rồi, hễ cày cấy thì chắc có lúa, khỏi lo thất mùa đói rách.”“Nhưng một sáng kia họ ngạc nhiên hết sức mà thấy sáu con suối chảy qua đất mới khai khẩn hình như là cạn bớt đi.”“Xưa nay người ta chưa khai khẩn là vì không có ai đi tìm, hoặc có đi tìm mà người tìm không đủ tài đủ lực, nên tìm không ra.”“Ổng căn dặn tôi tả lại vùng đất hoang ở Mốp Giăng ngày xưa, nào chuột, nào bưng sen, cảnh nê địa trước khi ổng tới khai khẩn.”