Nghĩa chữ
Chữ 初 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 初 (20)
Không để ý cho kỹ trong một lúc, nên để xảy ra điều lỡ, điều hại.
Thuộc về thời rất xưa, lúc mọi thứ mới có, còn mộc mạc, chưa được sửa sang hay pha trộn.
Tập giấy tờ ghi một việc, một người, một vụ kiện.
Lơ là, không kín kẽ, để lộ chỗ yếu cho người khác lợi dụng; cũng dùng như danh từ chỉ chỗ hở đó.
Qua loa thôi, làm cho có chớ không kỹ; lối nói Nam Bộ rất thường.
Giản dị, mộc mạc, không bày vẽ hay tốn kém; nói đồ đạc, bữa ăn, cách ăn mặc hay niềm vui.
Tươi tốt, mập mạp, đầy sức sống, nói về cây cối, thú vật hay người.
Làm cho có, làm lướt cho xong, không đi vô chi tiết.
Làm ít và không kỹ, cho có chớ không cho đủ.
Cách nói Nam Bộ: làm, nói, ngó chỉ lướt qua, đại khái, chưa kỹ (nói sơ sịa, khép sơ sịa); hay làm ở mức đơn giản, ít thôi, nhẹ thôi (ăn sơ sịa, đau sơ sịa, làm đám sơ sịa).
Lỡ thiếu sót, vô ý bỏ qua một điều cần làm cho chu đáo.
Làm qua loa, mộc mạc, chưa gọt giũa, chưa khéo; còn ở mức mới đầu, chưa tới đâu.
Thuộc về một thời đã qua lâu lắm, xa trong quá khứ, thường gợi nhớ hay gợi thương.
Từ xưa tới nay, dùng để mở một câu nói về cái lệ thường hoặc cái người ta hay nói.
Từ trước tới giờ, lâu nay, trong suốt khoảng thời gian đã qua cho tới lúc đang nói.
Là cái áo cổ có nút cài trước, mượn tiếng Pháp, nên nó là dấu của lối ăn mặc Tây, đứng đối với áo bà ba và áo dài.
Thời đã qua lâu rồi, hồi trước, đối với bây giờ; cũng là lời mở đầu chuyện cổ tích.
Cái thời đã qua lâu rồi, xa hơn đời mình, đem ra mà so với thời nay.
Khoảng thời gian đã qua lâu lắm rồi, lúc trước kia mà người ta nhớ lại hay kể lại.
Khoảng thời gian cách nay rất lâu, thuở xưa lắm mà người ta chỉ còn biết qua hình ảnh hay lời kể.