Giải nghĩa nhanh:

Khai sanh is the older and Southern form of khai sinh. It can mean to register a birth, refer metonymically to a birth record or certificate, or figuratively mean to bring something into existence.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
khai sanh(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Khai sanh` là dạng cũ và dạng Nam Bộ của `khai sinh` 開生, phải tách ba cách dùng. Một, làm thủ tục ghi nhận sự ra đời vào hộ tịch: `đi khai sanh`, `khai sanh cho con`; trong văn hành chính hiện hành dùng `đăng ký khai sinh`. Hai, theo phép rút gọn thường gặp trong văn cũ, chỉ giấy tờ hoặc thông tin khai sinh: `có khai sanh`, `nộp khai sanh`, `tờ khai sanh`; cách gọi rõ hiện nay là `Giấy khai sinh`, `bản sao/trích lục` theo đúng loại giấy đang nói. Ba, nghĩa chuyển là làm cho một tổ chức, thời kỳ, phong trào hoặc ý niệm bắt đầu tồn tại: `khai sanh một nền báo chí mới`. Chỉ từ `khai sanh` không đủ xác nhận huyết thống, quốc tịch, quyền thừa kế, nội dung chính xác, tính thật–giả hoặc hiệu lực hiện tại của giấy tờ. Trong trích dẫn phải giữ dạng `sanh`; ngoài trích dẫn hành chính hiện hành nên dùng chính tả `sinh` và thuật ngữ của văn bản áp dụng.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

3 nét nghĩa
1làm thủ tục đăng ký sự ra đời của một ngườiHộ tịch; hành chính; lịch sử đời sống[archaic]
B1

🇻🇳 Thực hiện việc ghi nhận sự kiện sinh và các thông tin khai sinh vào hệ thống hộ tịch theo cách gọi cũ/Nam Bộ; thủ tục cụ thể phụ thuộc pháp luật tại thời điểm và nơi thực hiện.

🇬🇧 To register a person's birth, in older and Southern usage; the applicable procedure depends on the jurisdiction and period.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
đi/làm/lập + khai sanhkhai sanh + cho + ngườichủ thể + chưa/đã + khai sanh

Ví dụ dùng từ:

Ngày mai anh đi khai sanh cho con, còn tên và thông tin sẽ ghi theo hồ sơ hợp lệ.

Tomorrow he will register the baby's birth, while the name and other details will be entered from the valid documentation.

Source: VietLayers editorial example

Trong truyện cũ, ‘lập khai sanh’ chỉ việc làm thủ tục hộ tịch; văn bản hiện nay thường viết ‘đăng ký khai sinh’.

In older fiction, lập khai sanh refers to civil birth registration; current formal writing generally uses đăng ký khai sinh.

Source: VietLayers editorial example

Gia đình nói đứa nhỏ chưa khai sanh, nhưng câu ấy không cho biết vì sao việc đăng ký chưa hoàn tất.

The family says that the child's birth has not been registered, but the sentence does not explain the delay.

Source: VietLayers editorial example

Cụm ‘khai sanh cho con’ không tự xác nhận quan hệ cha mẹ–con; thông tin và căn cứ phải được xem riêng.

Khai sanh cho con does not by itself establish parentage; the recorded information and its basis must be considered separately.

Source: VietLayers editorial example
2giấy tờ hoặc thông tin khai sinh, theo lối gọi rút gọn trong văn cũGiấy tờ hộ tịch; văn cũ[archaic]
B1

🇻🇳 Dùng như danh từ rút gọn để chỉ giấy khai sinh, bản khai hoặc hồ sơ ghi thông tin khai sinh; loại giấy cụ thể phải do câu và thời kỳ xác định.

🇬🇧 Metonymically, a birth certificate, birth record, or recorded birth information in older usage; context determines the document type.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
có/nộp/xem/sao lục + khai sanhtờ/giấy + khai sanhtrong + khai sanh + ghi/đề

Ví dụ dùng từ:

Nhà trường trong câu chuyện đòi nộp khai sanh, tức một giấy tờ về thông tin khai sinh chớ không phải yêu cầu đứa trẻ đi đăng ký ngay tại lớp.

In the story, the school asks for a birth document, not for the child to complete registration in the classroom.

Source: VietLayers editorial example

Ông cất tờ khai sanh chung với các giấy tờ gia đình, nhưng câu chưa cho biết đó là bản chính hay bản sao.

He keeps the birth record with the family papers, but the sentence does not specify whether it is an original or a copy.

Source: VietLayers editorial example

Tên ghi trong khai sanh là một dữ kiện của giấy tờ; từ ấy một mình không bảo đảm mọi chi tiết đều đúng hoặc còn hiệu lực.

The name recorded in the birth document is one piece of documentary information; the phrase alone does not guarantee that every detail is accurate or currently valid.

Source: VietLayers editorial example
3làm cho một tổ chức, thời kỳ, phong trào hoặc ý niệm bắt đầu tồn tạiLịch sử; tổ chức; tư tưởng[literary]
B2

🇻🇳 Dùng chuyển nghĩa cho hành động tạo lập hoặc mở đầu một thực thể xã hội hay trừu tượng, không phải việc đăng ký hộ tịch của một người.

🇬🇧 Figuratively, to create, found, or usher an organization, era, movement, or idea into existence.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
chủ thể + khai sanh + sự vật trừu tượngsự vật + được + khai sanhkhai sanh ra + tổ chức/ý niệm

Ví dụ dùng từ:

Tờ báo ấy góp phần khai sanh một lối viết mới ở đô thị, theo nhận định của nhà nghiên cứu.

According to the researcher, that newspaper helped usher in a new urban style of writing.

Source: VietLayers editorial example

Hội được khai sanh trong một cuộc họp nhỏ, nhưng ngày thành lập chính thức phải xem điều lệ và hồ sơ.

The association was born at a small meeting, but its official founding date must be established from its charter and records.

Source: VietLayers editorial example

Ở nghĩa chuyển, ‘khai sanh một thời kỳ’ là mở đầu thời kỳ ấy, không liên quan giấy khai sinh của cá nhân.

Figuratively, khai sanh một thời kỳ means to usher in that era and has nothing to do with an individual's birth certificate.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Để ngày mai anh sẽ đi khai sanh cho con.
Hồ Biểu ChánhTại tôi, Chương 5
Ông với lấy con dao ăn trầu rọc một phía kỹ lưỡng, rồi tra ba thứ giấy tờ, một sấp thơ viết tay, một tờ khai sanh với bản sao án Tòa.
Hồ Biểu ChánhHạnh phúc lối nào, Chương 2
Trong số có một trăm phụ nữ, rất dễ mà có bốn người mang cái tên thơ mộng là Liên (hoặc trong tờ khai sanh ghi sẵn, hoặc tự mình sửa lại cho hợp với trào lưu mới).
Sơn NamNgười Bạn Triệu Phú, Thấy Cảnh Nhớ Người
Về quân sự, các giáo phái, các đoàn thể quốc gia vượt mức các tổ chức của Việt Minh vừa mới được vội vàng khai sanh.
Trần Kim TrúcTôi Giết Nguyễn Bình, Chương 6