Nghĩa của “khai trương” là gì?
Mở cửa một tiệm, một hãng lần đầu để bắt đầu buôn bán, thường có làm lễ, đãi tiệc.
Tiếng Anh: To open a shop or business for the first time and start trading, usually with a ceremony or a party.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “khai trương”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Khai trương là mở cửa tiệm, mở hãng lần đầu để bắt đầu làm ăn. Dịp đó người ta làm lễ khai trương, dọn tiệc rượu khai trương, đăng quảng cáo trên nhựt báo. Nói giỡn thì nó còn chỉ việc bắt đầu xài một món mới, như viết trang đầu của một cuốn tập.
🇬🇧 It means opening a shop or a business for the first time to start trading. On that occasion people hold an opening ceremony, lay on an opening banquet and place advertisements in the daily papers. Playfully, it is also said of starting to use something new, such as writing the first page of a notebook.
Thí dụ:
Lễ khai trương qua tổ chức lật đật một chút, mà được công chúng hoan nghinh quá.
I put the opening ceremony together in a bit of a rush, yet the public gave it such a warm welcome.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcLại khi khai trương, anh Thái có đăng quảng cáo trong vài tờ nhựt báo lớn, bởi vậy mới mở cửa một tháng thì khách hàng đã tới thường rồi.
Besides, when the shop opened, Thai placed advertisements in several big daily papers, so after only a month in business customers were already coming regularly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTiệc rượu khai trương dọn rất trang hoàng.
The opening banquet was laid out very handsomely.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngHứng lên, Kim đi mua ngay cuốn tập bìa cứng và viết “khai trương”.
On a whim, Kim went straight out, bought a hardcover notebook and wrote the opening entry.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Lễ khai trương qua tổ chức lật đật một chút, mà được công chúng hoan nghinh quá.”“Lại khi khai trương, anh Thái có đăng quảng cáo trong vài tờ nhựt báo lớn, bởi vậy mới mở cửa một tháng thì khách hàng đã tới thường rồi.”“Tiệc rượu khai trương dọn rất trang hoàng.”“Hứng lên, Kim đi mua ngay cuốn tập bìa cứng và viết “khai trương”.”Câu hỏi thường gặp về “khai trương”
“khai trương” nghĩa là gì?
Mở cửa một tiệm, một hãng lần đầu để bắt đầu buôn bán, thường có làm lễ, đãi tiệc.
“khai trương” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Một đời tài sắc của Hồ Biểu Chánh: “Lễ khai trương qua tổ chức lật đật một chút, mà được công chúng hoan nghinh quá.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.