Trở lại từ điển

tạm thời

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Chỉ trong một lúc, chưa phải lâu dài, rồi sẽ tính lại.

Tiếng Anh: For the time being only, not for good, and to be settled again later.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
tạm thời(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Chỉ trong một lúc, chưa phải lâu dài, rồi sẽ tính lại.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1chỉ trong một lúc, chưa phải lâu dàiđời sống[trang trọng]
B1

🇻🇳 Trong kho văn nó mở đầu câu như một chữ nói thời gian: tạm thời ông muốn tống khứ số sữa hư hao ấy; nhưng tạm thời Trà biết đi đâu bây giờ. Nó là thứ người ta mong cho cái rắc rối chỉ là như vậy: ai nấy đều mong sự rắc rối nầy chỉ là tạm thời, vì hết cơn mưa thì trời lại nắng ráo. Nó được đặt đối với chữ vĩnh viễn: vắng bóng tạm thời hay vắng bóng vĩnh viễn; tâm thần có thể biến đổi vĩnh viễn hay tạm thời. Và nó gọi cái cách chữa không phải là chữa hết: một giải pháp tạm thời; nhận giải pháp tạm thời sau đây nó giúp chị đỡ khổ phần nào; tạm thời làm dịu được sự rạo rực.

🇬🇧 In the corpus the word opens a sentence as a word of time. It is what people hope a trouble will prove to be. It is set against the word for for ever. And it names a remedy that is no cure.

Cụm thường gặp:
chỉ là tạm thờigiải pháp tạm thờitạm thời làm dịu
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Ai nấy đều mong sự rắc rối nầy chỉ là tạm thời, vì hết cơn mưa thì trời lại nắng ráo.

Everybody hoped this trouble was only for the time being, since after the rain the sky turns dry and sunny again.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Lúc phóng tới, lưỡi và cán dính nhau, tạm thời nhờ cái khâu lỏng lẻo.

When it was thrown, the blade and the shaft held together for the time being by the loose ring.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Nước lạnh nửa đêm, tạm thời làm dịu được sự rạo rực trong người Thu.

The cold water at midnight eased the restlessness in Thu for the time being.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Như trăng sao tạm thời lu mờ chỉ vì mây mưa che phía dưới thấp.

As the moon and stars are dimmed for the time being only because the rain cloud hangs low beneath them.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Nhưng tạm thời Trà biết đi đâu bây giờ, mẹ đã tới đây tức nhiên dì Cúc không thể nào cho Trà ở lại.

But for the time being where was Tra to go, since her mother had come and so aunt Cuc could not possibly let her stay?

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Thôi thì tạm thời lo việc tằm tang, cũng là một cái thú.

Well then, for the time being let me see to the silkworms, which is a pleasure of its own.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm

Chỗ ngồi kia ngày mai bắt đầu vắng bóng, vắng bóng tạm thời hay vắng bóng vĩnh viễn một cô học trò tên Hạ.

That seat begins to be empty tomorrow, empty for the time being or empty for ever of a schoolgirl named Ha.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Nó không phải là tay nhậu nhẹt, nhưng chính vì tửu lượng của nó yếu nên nó có thể bị một ly la-ve nhỏ dìm nó vào một cơn điên tạm thời.

He is no drinker, but because his capacity is weak a single small glass of beer can sink him into a madness for the time being.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Nhưng nếu bị va chạm mạnh như tôi, mà không thương tích, thần kinh có thể bị lung lạc, và tâm thần có thể biến đổi vĩnh viễn hay tạm thời.

But if one is struck hard as I was, then even without a wound the nerves may be shaken, and the mind may be changed for ever or for the time being.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Nhưng đó là một giải pháp tạm thời và một sự giúp đỡ cá nhơn chớ không phải một cách cải thiện đời sống cho toàn thể thợ thầy giúp công trong hãng.

But that is a remedy for the time being and a help to one person, not a way of bettering the lives of all the hands who work in the firm.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ai nấy đều mong sự rắc rối nầy chỉ là tạm thời, vì hết cơn mưa thì trời lại nắng ráo.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 11
“Lúc phóng tới, lưỡi và cán dính nhau, tạm thời nhờ cái khâu lỏng lẻo.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con heo khịt
“Nước lạnh nửa đêm, tạm thời làm dịu được sự rạo rực trong người Thu.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần V
“Như trăng sao tạm thời lu mờ chỉ vì mây mưa che phía dưới thấp.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Ngó lên sở thượng
“Nhưng tạm thời Trà biết đi đâu bây giờ, mẹ đã tới đây tức nhiên dì Cúc không thể nào cho Trà ở lại.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 4
“Thôi thì tạm thời lo việc tằm tang, cũng là một cái thú.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 1
“Chỗ ngồi kia ngày mai bắt đầu vắng bóng, vắng bóng tạm thời hay vắng bóng vĩnh viễn một cô học trò tên Hạ.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 5
“Nó không phải là tay nhậu nhẹt, nhưng chính vì tửu lượng của nó yếu nên nó có thể bị một ly la-ve nhỏ dìm nó vào một cơn điên tạm thời.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 24