Là không còn hợp với thời bây giờ nữa, nên nó khác cũ ở chỗ cũ là về tuổi còn lỗi thời là về chỗ đứng trong đời.
Tiếng Anh: Out of date, no longer suited to the present time.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là không còn hợp với thời bây giờ nữa, nên nó khác cũ ở chỗ cũ là về tuổi còn lỗi thời là về chỗ đứng trong đời.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Không còn hợp với thời bây giờ nữa. Nó khác cũ ở chỗ cũ là nói về tuổi, còn lỗi thời là nói về chỗ đứng trong đời: một bộ đồ cũ vẫn mặc được, còn một lối cư xử lỗi thời thì làm hại. Vì vậy trong truyện Nam Bộ nó hay là lời tự trách của người đã sống theo nếp xưa.
🇬🇧 No longer suited to the present time. It differs from being old in that age is one thing and standing in the world another: an old coat may still be worn, while an outdated way of behaving does harm. So in Southern stories it is the self reproach of one who lived by the old ways.
Thí dụ:
Gần chết, ảnh mới nhìn nhận ảnh cư xử lỗi thời, nên ảnh không trọn thảo với mẹ và bỏ mất đứa con.
Near death, he admitted that he had behaved in an outdated way, and so had failed in duty to his mother and lost his child.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTôi ngỡ ngàng một chút vì thấy mình sắp trở thành lỗi thời.
I was a little taken aback to find myself about to become outdated.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiCác loại hàng hóa cứ đổi thay, dễ trở nên lỗi thời nên mọi người cần dạo phố để theo sát thời trang.
Goods keep changing and easily become outdated, so everybody must walk the streets to keep up with the fashion.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngTuy nhiên, tuy ăn mặc lỗi thời trang vậy mà ông vẫn đẹp, nhờ người của ông đẹp và nâng đỡ lên lối cắt lỗi thời ấy.
For all that, though he dressed in an outdated fashion he was still handsome, thanks to his own person, which carried off that outdated cut.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhKhi thằng Cẩu chào đời, cô bị xem như lỗi thời, ông Chúa cứ gần gũi cô Huôi vì cô là thần hộ mạng, đóa hoa còn tươi.
When the boy was born she was looked on as outdated, and the master kept close to the other woman because she was his guardian spirit, a flower still fresh.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònHay bà Huyện đã định cuộc hôn nhơn tốt đẹp cho cô em, mà tại cậu Tất Đắc vì cái liêm sỉ lỗi thời cậu để ý hiềm nghi hoá ra trắc trở.
Or had the lady settled a good match for her sister that the young man's outdated sense of honour spoiled by making him suspicious?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhCon tức con cư xử lỗi thời, nên đời sống của con là chuỗi ngày thảm sầu, rồi chìm ngấm trong đen tối.
I am vexed that I behaved in an outdated way, so that my life has been a string of wretched days and then sank away into the dark.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoBây giờ tôi mới thấy tôi lỗi thời chớ không phải nó.
Only now do I see that it is I who am outdated and not she.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoMấy tiếng "chòi tranh vách đất" đã lỗi thời rồi.
The words for a thatched hut with earthen walls are outdated now.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngBà ăn năn về cách bà dạy con lỗi thời.
She repented of the outdated way she had taught her child.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Gần chết, ảnh mới nhìn nhận ảnh cư xử lỗi thời, nên ảnh không trọn thảo với mẹ và bỏ mất đứa con.”“Tôi ngỡ ngàng một chút vì thấy mình sắp trở thành lỗi thời.”“Các loại hàng hóa cứ đổi thay, dễ trở nên lỗi thời nên mọi người cần dạo phố để theo sát thời trang.”“Tuy nhiên, tuy ăn mặc lỗi thời trang vậy mà ông vẫn đẹp, nhờ người của ông đẹp và nâng đỡ lên lối cắt lỗi thời ấy.”“Khi thằng Cẩu chào đời, cô bị xem như lỗi thời, ông Chúa cứ gần gũi cô Huôi vì cô là thần hộ mạng, đóa hoa còn tươi.”“Hay bà Huyện đã định cuộc hôn nhơn tốt đẹp cho cô em, mà tại cậu Tất Đắc vì cái liêm sỉ lỗi thời cậu để ý hiềm nghi hoá ra trắc trở.”“Con tức con cư xử lỗi thời, nên đời sống của con là chuỗi ngày thảm sầu, rồi chìm ngấm trong đen tối.”“Bây giờ tôi mới thấy tôi lỗi thời chớ không phải nó.”