Theo lối bây giờ, tân thời, hợp mốt mới; nói cách ăn mặc, nhà cửa, xe cộ hay lối sống của người trẻ.
Tiếng Anh: Modern, of the present day, in the latest fashion; of dress, houses, cars or young people's ways.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Theo lối bây giờ, tân thời, hợp mốt mới; nói cách ăn mặc, nhà cửa, xe cộ hay lối sống của người trẻ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó theo kiểu kim thời hay theo kim thời để nói đồ vật và cách ăn mặc làm theo lối mới: may theo kiểu kim thời, cất theo kiểu kim thời, xe Ford kim thời, ăn mặc rất kim thời. Nó cũng rất hay trong gái kim thời, nói cô gái tân thời, có học, ăn mặc theo lối Tây, mà người lớn trong truyện hay chê là thiếu lễ nghĩa. Đây là tiếng của văn xuôi Nam Kỳ đầu thế kỷ hai mươi.
🇬🇧 The corpus often uses it with in the style of or following, for things and dress made in the new way: tailored in the modern style, built in the latest fashion, a modern Ford, dressed very fashionably. It is also very common in the phrase for a modern girl, educated and dressed in Western style, whom older characters in these stories often criticise as lacking propriety. It belongs to southern prose of the early twentieth century.
Thí dụ:
Tôi xin thú thiệt với cô, từ ngày tôi ở bên Tây về, tôi thấy gái kim thời tôi sợ quá.
I confess to you, ever since I came back from France, modern girls frighten me terribly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩXe Ford kim thời coi đẹp lắm, nhưng chưa biết giàn máy nó ra thể nào.
The modern Ford looks very handsome, but I do not know yet what its engine is like.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnTiệm này may theo kiểu kim thời khéo thiệt, chị bận coi đẹp quá.
This shop tailors in the modern style so well; you look lovely in it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtCậu Lăng mặc đồ âu phục, còn vợ cậu ăn mặc rất kim thời, vợ chồng xuống xe rồi dắt nhau bước vô.
Young Lang wore a Western suit, and his wife was dressed very fashionably; the couple got out of the car and walked in together.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiÔng chồng hơi đen da nhưng vẫn đẹp trai một cách kim thời, nghĩa là đẹp như một lực sĩ điền kinh.
The husband was a little dark skinned but handsome in a modern way, that is, handsome like an athlete.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTôi đương tính làm một việc thiệt kim thời mà đại lợi.
I am planning to do something truly modern and very profitable.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcPhía sau nữa, một bên là phòng rửa mặt, còn một bên là phòng tắm, hai phòng nầy có đặt máy nước kim thời.
Further back, on one side was the washroom and on the other the bathroom, both fitted with modern taps.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhVài người đã sáng tác ca dao kim thời cải cách.
A few people have composed modern reformed folk songs.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyĐi tới một cái xe hơi mới tinh sơn màu đỏ, kiểu kim thời, ông Hội đồng mở cửa, vặn đèn rồi mời cô Oanh lên xe.
Coming to a brand new red car of the latest model, the councillor opened the door, switched on the lights and invited Miss Oanh in.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngNhà cửa của thầy Đoàn Công Chánh cất theo kiểu kim thời, nên bề ngoài coi có vẻ thanh bai, còn bề trong dọn có đủ nghi tiết.
Mr Doan Cong Chanh's house was built in the modern style, so it looked elegant outside, and inside it was furnished with every refinement.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi xin thú thiệt với cô, từ ngày tôi ở bên Tây về, tôi thấy gái kim thời tôi sợ quá.”“Xe Ford kim thời coi đẹp lắm, nhưng chưa biết giàn máy nó ra thể nào.”“Tiệm này may theo kiểu kim thời khéo thiệt, chị bận coi đẹp quá.”“Cậu Lăng mặc đồ âu phục, còn vợ cậu ăn mặc rất kim thời, vợ chồng xuống xe rồi dắt nhau bước vô.”“Ông chồng hơi đen da nhưng vẫn đẹp trai một cách kim thời, nghĩa là đẹp như một lực sĩ điền kinh.”“Tôi đương tính làm một việc thiệt kim thời mà đại lợi.”“Phía sau nữa, một bên là phòng rửa mặt, còn một bên là phòng tắm, hai phòng nầy có đặt máy nước kim thời.”“Vài người đã sáng tác ca dao kim thời cải cách.”