Hợp với thời thế, với lúc bấy giờ; cũng nói đúng lúc, phải lúc. Hay đứng trong hợp thời trang, nói cách ăn mặc theo mốt.
Tiếng Anh: Suited to the times or the moment; timely. Often in the phrase for fashionable dress.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hợp với thời thế, với lúc bấy giờ; cũng nói đúng lúc, phải lúc. Hay đứng trong hợp thời trang, nói cách ăn mặc theo mốt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó theo hai lối. Lối thứ nhứt là hợp với thời thế, và rất hay ở thể phủ định để nói một lối cũ không còn hợp: làm theo đạo quân tử e không hợp thời, tín ngưỡng phong kiến không còn hợp thời, giữ lễ xưa thì bất hợp thời. Lối thứ hai là đúng lúc: ông đến đây thiệt hợp thời, gánh hát ra đi nghĩ cũng hợp thời. Nó cũng rất hay trong hợp thời trang để nói ăn mặc theo mốt.
🇬🇧 The corpus uses it two ways. First, suited to the times, very often negated for old ways no longer fitting: following the gentleman's way may be out of step, feudal beliefs no longer fitting the age, keeping old rites being outdated. Second, timely: you came at just the right moment, the troupe leaving was timely. It is also very common in the phrase for fashionable dress.
Thí dụ:
Gánh hát ra đi, nghĩ cũng hợp thời cho dân xóm này nhưng bất lợi đối với họ.
The troupe leaving was timely for this hamlet, but bad for them.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauĐời này không phải đời quân tử, bởi vậy làm theo đạo quân tử e sợ không hợp thời.
This is not an age of gentlemen, so following the gentleman's way may be out of step with the times.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻNhững tín ngưỡng của xã hội phong kiến cổ truyền là không còn hợp thời.
The beliefs of the old feudal society no longer suit the times.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamNếu việc chấn hưng nông nghiệp không hợp thời thì tạm đình lại đó, có hại chi đâu mà buồn.
If reviving agriculture does not suit the times, we will put it off for now; where is the harm, why be sad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhLà hắn ăn mặc hợp thời trang, một bộ lễ phục may rất khéo.
He was fashionably dressed, in a very well tailored formal suit.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênHổ rất đẹp trai và ăn mặc vừa sang vừa hợp thời trang.
Ho was very handsome and dressed both richly and fashionably.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IThôi, chắc ổng mừng lắm, ông đến đây thiệt hợp thời.
Well, he must be delighted; your coming here is truly timely.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũĐó là một thanh niên có gương mặt sáng sủa và lanh lợi, có thân hình thể thao lắm, và ăn mặc rất hợp thời trang.
He was a young man with a bright, lively face, an athletic build, and very fashionably dressed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcChúng tìm những trò chơi khác hợp thời hơn.
They looked for other games more in step with the times.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmĐứng trang điểm trước gương, tôi nhìn thấy tôi vẫn chỉ là một cô gái, mặc một kiểu áo hợp thời, tôi thấy mình quá trẻ trung không giống một người vợ chút nào.
Making up before the mirror, I saw I was still just a girl in a fashionable dress, too young to look like a wife at all.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Gánh hát ra đi, nghĩ cũng hợp thời cho dân xóm này nhưng bất lợi đối với họ.”“Đời này không phải đời quân tử, bởi vậy làm theo đạo quân tử e sợ không hợp thời.”“Những tín ngưỡng của xã hội phong kiến cổ truyền là không còn hợp thời.”“Nếu việc chấn hưng nông nghiệp không hợp thời thì tạm đình lại đó, có hại chi đâu mà buồn.”“Là hắn ăn mặc hợp thời trang, một bộ lễ phục may rất khéo.”“Hổ rất đẹp trai và ăn mặc vừa sang vừa hợp thời trang.”“Thôi, chắc ổng mừng lắm, ông đến đây thiệt hợp thời.”“Đó là một thanh niên có gương mặt sáng sủa và lanh lợi, có thân hình thể thao lắm, và ăn mặc rất hợp thời trang.”