Lối ăn mặc, trang sức đang được ưa chuộng trong một lúc; cũng nói đồ ăn mặc hợp mốt.
Tiếng Anh: Fashion; the style of dress in favour at a given time; also of clothes that are in style.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lối ăn mặc, trang sức đang được ưa chuộng trong một lúc; cũng nói đồ ăn mặc hợp mốt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó trong hợp thời trang, tức là ăn mặc đúng kiểu đang chuộng: ăn mặc hợp thời trang, chiếc cravate hợp thời trang, thứ dép không hợp thời trang. Nó cũng đứng sau đồ vật như một tính từ: những đôi giầy thời trang, bộ quần áo thời trang. Người ta khen hay chê kẻ theo thời trang: thời trang đúng mốt, ăn mặc không thời trang. Kho văn cũng dùng nó cho những lối sống đang đổi, như khăn đen áo dài chẳng còn là thời trang ở thôn quê.
🇬🇧 The corpus often uses it in in fashion, dressed in the current style: fashionably dressed, a fashionable tie, sandals that are out of style. It also follows objects like an adjective: fashionable shoes, a fashionable outfit. People praise or mock those who follow it: right up to date, dressed unfashionably. The corpus also applies it to changing customs, the turban and long tunic no longer the fashion in the countryside.
Thí dụ:
Khăn đen áo dài chẳng còn là thời trang dành cho người ở thôn quê, lần hồi.
The black turban and long tunic are gradually no longer the fashion for country people.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamChàng bỏ những đôi giầy thời trang để thường xuyên đi dép da cho tiện.
He gave up fashionable shoes and usually wore leather sandals for convenience.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiChàng vốn là một thanh niên rất mực quái chiêu, thời trang đúng mốt.
He was an extremely eccentric young man, dressed right up to the minute.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTao bằng lòng và rất thích cho anh Hải khó tính, cù lần và ăn mặc không thời trang như thế.
I approve and really like it that fussy Hai is a bumpkin and dresses so unfashionably.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoTao cũng phải cho nàng ăn mặc cho hợp thời trang, nhưng thật ra, nàng vẫn cứ là cái Nàng năm ấy.
I too have to dress her in style, but in truth she is still the same girl as that year.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngMặc bộ quần áo thời trang này Trà thấy mẹ trẻ được vài tuổi.
Wearing this fashionable outfit, Tra found her mother looked a few years younger.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiLà hắn ăn mặc hợp thời trang, một bộ lễ phục may rất khéo.
He was dressed in the height of fashion, in a very well cut formal suit.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênMua cho chàng chiếc cravate rộng bản hợp thời trang này?
Buy him this fashionable wide tie?
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiHổ rất đẹp trai và ăn mặc vừa sang vừa hợp thời trang.
Ho was very handsome and dressed both richly and fashionably.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IEm chỉ sợ anh mua phải thứ dép không hợp thời trang.
I am only afraid you will buy sandals that are out of fashion.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Khăn đen áo dài chẳng còn là thời trang dành cho người ở thôn quê, lần hồi.”“Chàng bỏ những đôi giầy thời trang để thường xuyên đi dép da cho tiện.”“Chàng vốn là một thanh niên rất mực quái chiêu, thời trang đúng mốt.”“Tao bằng lòng và rất thích cho anh Hải khó tính, cù lần và ăn mặc không thời trang như thế.”“Tao cũng phải cho nàng ăn mặc cho hợp thời trang, nhưng thật ra, nàng vẫn cứ là cái Nàng năm ấy.”“Mặc bộ quần áo thời trang này Trà thấy mẹ trẻ được vài tuổi.”“Là hắn ăn mặc hợp thời trang, một bộ lễ phục may rất khéo.”“Mua cho chàng chiếc cravate rộng bản hợp thời trang này?”