Tình hình chung của xã hội trong một lúc, xét như cái nền mà người ta phải theo hay biết lợi dụng.
Tiếng Anh: The general state of the times, seen as the circumstances people must follow or know how to use.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tình hình chung của xã hội trong một lúc, xét như cái nền mà người ta phải theo hay biết lợi dụng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho cái vận chung của một thời: thời thế biến đổi, thời thế đã thay đổi, không hợp với thời thế. Người khôn thì am hiểu thời thế, biết nhắm thời thế, có kẻ thừa thời thế mà leo cao. Nó cũng mang ý thời cơ, như thời thế đã đến.
🇬🇧 The corpus uses it for the general fortunes of an era: the times changing, the times having changed, being out of step with the times. The shrewd understand the times and know how to read them, while some take advantage of them to climb high. It also carries the sense of the right moment, as when the time has come.
Thí dụ:
Mà em nghĩ lại coi: mình dè đâu thời thế nó biến đổi lung tung như vầy?
But think about it: how could we have known the times would change so wildly like this?
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngMỗi thời thế, con người đi tiêu dao tùy khả năng tài chánh và phạm vi cương tỏa của mình.
In every age, people go about for pleasure according to their means and the limits placed on them.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNhững đồ ấy là đồ trái mùa không hợp với thời thế nữa, nên người ta đã đem bỏ dẹp hết ngoài xó hè.
Those things were out of season and no longer suited the times, so people had thrown them all out in a corner of the porch.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiHọ nhìn người miền quê mới tản cư lên sau, nhìn với cặp mắt từ tốn của đám thổ công am hiểu thời thế.
They looked at the country folk who had fled up later with the calm eyes of locals who understood the times.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúNhưng mà xem quẻ là để tìm cách thay đổi thời thế.
But reading the oracle is a way to find how to change one's fortunes.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònThời thế đã đến, ta không thể chần chờ nữa được.
The moment has come, we cannot delay any longer.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên ThùyLàm chủ điền, mình phải biết nhắm thời thế chớ.
As a landowner, you have to know how to read the times.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànThời thế đã hết rồi mới khiến con hư như vậy.
The times are over, and that is what ruined my child like this.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcHọ tính thừa thời thế để lên mặt lên mày, để trèo lên địa vị cao sang, là chỗ lúc bình thường họ chẳng hề dám mong mỏi.
They planned to take advantage of the times to put on airs and climb to high positions they would never have dared hope for in ordinary days.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânTuy nhiên, tuổi trẻ có ngây thơ đến đâu, chàng thư ký Minh cũng biết rằng thời thế đã thay đổi, không còn cỡi ngựa vung gươm được nữa.
Yet however naive youth may be, the young clerk Minh knew that the times had changed and there was no more riding horses and swinging swords.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mà em nghĩ lại coi: mình dè đâu thời thế nó biến đổi lung tung như vầy?”“Mỗi thời thế, con người đi tiêu dao tùy khả năng tài chánh và phạm vi cương tỏa của mình.”“Những đồ ấy là đồ trái mùa không hợp với thời thế nữa, nên người ta đã đem bỏ dẹp hết ngoài xó hè.”“Họ nhìn người miền quê mới tản cư lên sau, nhìn với cặp mắt từ tốn của đám thổ công am hiểu thời thế.”“Nhưng mà xem quẻ là để tìm cách thay đổi thời thế.”“Thời thế đã đến, ta không thể chần chờ nữa được.”“Làm chủ điền, mình phải biết nhắm thời thế chớ.”“Thời thế đã hết rồi mới khiến con hư như vậy.”