Trở lại từ điển

thời tiết

danh từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Tình trạng trời đất, nắng mưa, nóng lạnh, gió bão ở một nơi trong một lúc; cũng nói mùa tiết.

Tiếng Anh: The weather; the state of sun, rain, heat, cold and wind at a place and time; also the season.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thời tiết(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Tình trạng trời đất, nắng mưa, nóng lạnh, gió bão ở một nơi trong một lúc; cũng nói mùa tiết.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1tình trạng nắng mưa, nóng lạnhđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với thay đổi, trở hay chuyển: thời tiết thay đổi, trở thời tiết, một thứ thời tiết chờ thay đổi. Nó gắn chặt với việc đồng áng, vì thời tiết định mùa cấy mùa gặt. Nó cũng là chuyện người ta nói với nhau lúc ngồi nhậu, bên cạnh mùa màng, cá tôm. Người già hay đau khi trở trời, nên kho văn hay tả cơ thể như biết thời tiết. Kho văn cũng dùng nó như ẩn dụ cho lòng người đổi thay bất chợt.

🇬🇧 The corpus often pairs it with changing or turning: when the weather changes, a change of weather, a weather waiting to turn. It is closely tied to farming, since the weather fixes planting and harvest. It is also small talk over drinks, beside crops and fishing. Old people ache when the weather turns, so the body is often shown sensing it. The corpus also uses it as a metaphor for a heart that changes suddenly.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Cúc Huyền không dám đoán được thời tiết, nhưng có lẽ, trời đang chuyển sang mùa.

Cuc Huyen did not dare guess the weather, but perhaps the season was turning.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Con gái đang dậy thì, bị cơ thể biến chuyển đau đớn như trở thời tiết hành hạ họ.

Girls reaching puberty are tormented by painful bodily changes, like a change of weather.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Cơn mưa nào hình như cũng đều báo hiệu cho một thứ thời tiết chờ thay đổi.

Every shower seems to herald some weather waiting to change.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Thời gian cấy lúa do thời tiết đóng khung lại trong vòng một tháng rưỡi.

The rice planting season is framed by the weather within a month and a half.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Lão Ngượt ngồi nhậu với lão Khâm, nói chuyện thời tiết, khá tương đắc.

Old Nguot sat drinking with old Kham, talking about the weather, getting on rather well.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Mùa lá sẽ tan nát trước khi tàn tạ và thay đổi theo thời tiết cố định.

The season's leaves will be torn before they wither, changing with the fixed turn of the weather.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Hai ông lão nói chuyện khá nhiều, nào là mùa màng, thời tiết, ong, mật, rùa, rắn, cá tôm.

The two old men talked a good deal: crops, weather, bees, honey, turtles, snakes, fish and shrimp.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Hạ nhận ra một thứ thời tiết trong lòng mình, nó thay đổi bất chợt.

Ha recognised a kind of weather inside herself, one that changed without warning.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Củi nhánh sao chết rụng trên vệ đường, nó cháy rụi tỏa ra cái mùi của thời tiết gió bấc về.

Dead sao branches fallen by the roadside burned away, giving off the smell of the north wind season arriving.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Người ông như vậy, cho nên về sau này ở trong ngực hễ thời tiết thay đổi là ông bị cảm ngay.

That was how he was, so later, whenever the weather changed, he caught a chill in his chest at once.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cúc Huyền không dám đoán được thời tiết, nhưng có lẽ, trời đang chuyển sang mùa.”
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 7
“Con gái đang dậy thì, bị cơ thể biến chuyển đau đớn như trở thời tiết hành hạ họ.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 13
“Cơn mưa nào hình như cũng đều báo hiệu cho một thứ thời tiết chờ thay đổi.”
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 10
“Thời gian cấy lúa do thời tiết đóng khung lại trong vòng một tháng rưỡi.”
Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không, Chương 2
“Lão Ngượt ngồi nhậu với lão Khâm, nói chuyện thời tiết, khá tương đắc.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Vẹt Lục Bình
“Mùa lá sẽ tan nát trước khi tàn tạ và thay đổi theo thời tiết cố định.”
Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa, Chương 10
“Hai ông lão nói chuyện khá nhiều, nào là mùa màng, thời tiết, ong, mật, rùa, rắn, cá tôm.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Cao Khỉ U Minh
“Hạ nhận ra một thứ thời tiết trong lòng mình, nó thay đổi bất chợt.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 5