Làm nên, gây ra thành một cái gì, nhứt là do nhiều thứ hợp lại với nhau.
Tiếng Anh: To form or make up; to produce something, especially from several things combining.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm nên, gây ra thành một cái gì, nhứt là do nhiều thứ hợp lại với nhau.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn rất hay dùng nó khi tả cảnh, âm thanh hay ánh sáng hòa với nhau thành một cái chung: tiếng suối hòa với tiếng chim tạo thành một khúc nhạc, cả ngàn con kêu một lượt tạo thành một âm thanh, đèn hắt ra tạo thành những ô ánh sáng. Nó hay đi với hòa, hòa cùng, một lượt. Kho văn cũng dùng nó cho việc làm nên một cơ nghiệp hay một hình dạng, như tạo thành một cuộc kinh dinh hay tạo thành một đống lù xù như người nằm.
🇬🇧 The corpus very often uses it when describing scenes, sounds or light blending into one: a stream and birdsong forming a melody, a thousand birds crying at once making one deafening sound, lamplight forming pools of light. It pairs with blend, mingle, all at once. The corpus also uses it for building an enterprise or making a shape, like forming a vast plantation or making a lump that looks like a sleeper.
Thí dụ:
Đèn từ các khu hắt ra ngoài tạo thành những ô ánh sáng huyền ảo trên thảm cỏ xậm màu.
Light from the wards spilled out, forming shimmering pools of light on the dark lawn.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngTiếng suối reo róc rách đâu đây hòa với tiếng chim ca, tạo thành một khúc tiêu thiều nhã nhạc.
The murmur of a stream somewhere blended with birdsong, forming a graceful melody.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa HồngNgười bán là một ông Tàu già đội chiếc nón rơm rộng vành tạo thành cái bóng mát nhỏ dưới chân lão.
The seller was an old Chinese man in a wide brimmed straw hat that made a little patch of shade at his feet.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiMặt dầu chúng kêu ríu rít nhưng cả ngàn con đồng kêu một lượt tạo thành một âm thanh vang động điếc tai.
Though they chirped, a thousand of them crying at once made a deafening sound.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaRồi hơi thở thơm ngát hương trinh ấy hòa cùng hơi thở của chàng tạo thành một luồng giao cảm mênh mang, êm ái.
Then that breath fragrant with maidenhood mingled with his, forming a vast, sweet current of communion.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaChân chàng bước nhẹ nhàng trên đường đất, không tạo thành tiếng động, không gây sự chú ý của mọi người trong các hàng quán.
His steps were light on the dirt road, making no sound, drawing no attention from anyone in the shops.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônNgọn đèn dầu bỗng như sáng tỏ hơn lên và bên ngoài gió đồng vẫn thỗi rì rào trên những tàu lá chuối tạo thành một thứ tiếng thì thầm bất tận.
The oil lamp suddenly seemed brighter, and outside the field wind still rustled the banana leaves, making a whispering sound.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTiếng nhạc từ các máy Truyền hình trong nhiều nhà vọng ra, hòa với những điệp khúc ồn ào bất tận, tạo thành một âm thanh hỗn độn, nhức nhối, chói tai.
Music from televisions in many houses drifted out, mingling with endless noisy refrains, forming a chaotic din.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmThế xô chiếc mền ra tạo thành một đống lù xù dài có vóc vạc như người nằm ngủ, đoạn rón rén vạch mí mùng ở phía khuất bên trong, chui ra, bò lại vách buồng.
Pushing the blanket aside into a long shaggy heap shaped like a sleeping person, The tiptoed over to part the mosquito net on the hidden side.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìMỹ với Hường rất vui lòng mà được thấy vườn cao su, mà cũng rất kính phục công của người mở rừng mà tạo thành một cuộc kinh dinh đến ám trăm mẫu đất như vậy.
My and Huong were delighted to see the rubber plantation, and admired the work of those who cleared the forest to create an estate of hundreds of acres.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đèn từ các khu hắt ra ngoài tạo thành những ô ánh sáng huyền ảo trên thảm cỏ xậm màu.”“Tiếng suối reo róc rách đâu đây hòa với tiếng chim ca, tạo thành một khúc tiêu thiều nhã nhạc.”“Người bán là một ông Tàu già đội chiếc nón rơm rộng vành tạo thành cái bóng mát nhỏ dưới chân lão.”“Mặt dầu chúng kêu ríu rít nhưng cả ngàn con đồng kêu một lượt tạo thành một âm thanh vang động điếc tai.”“Rồi hơi thở thơm ngát hương trinh ấy hòa cùng hơi thở của chàng tạo thành một luồng giao cảm mênh mang, êm ái.”“Chân chàng bước nhẹ nhàng trên đường đất, không tạo thành tiếng động, không gây sự chú ý của mọi người trong các hàng quán.”“Ngọn đèn dầu bỗng như sáng tỏ hơn lên và bên ngoài gió đồng vẫn thỗi rì rào trên những tàu lá chuối tạo thành một thứ tiếng thì thầm bất tận.”“Tiếng nhạc từ các máy Truyền hình trong nhiều nhà vọng ra, hòa với những điệp khúc ồn ào bất tận, tạo thành một âm thanh hỗn độn, nhức nhối, chói tai.”