Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Từ chỗ chưa có mà ra thành một cái có hình, thấy được hoặc nhận ra được.

Tiếng Anh: To come from nothing into something with a shape, visible or recognisable.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thành hình(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Từ chỗ chưa có mà ra thành một cái có hình, thấy được hoặc nhận ra được.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1từ chưa có mà ra thành cái có hìnhđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Thành là trở nên, hình là cái dáng. Trong kho văn Nam Bộ nó dùng cho ba thứ. Thứ nhứt là cái thấy được: đèn pin dẫn thành hình cung, đứng thành hình vòng tròn, hòn non bộ thành hình, con đường đang thành hình. Thứ nhì là cái xã hội: xã thôn chưa thành hình đầy đủ, vài ngành kỹ nghệ thành hình, cái huyền thoại mới thành hình. Thứ ba là cái trong lòng: mối tình ấy mới thành hình, niềm oán hận thành hình, một mơ ước không thành hình.

🇬🇧 The elements mean to become and a shape. In the Southern corpus it serves for three kinds of thing. First what the eye sees, torch beams curving into an arc, people standing in a ring, a rock garden, a road. Second the social, hamlets not yet fully formed, a trade, a myth. Third the inward, a love, a resentment, or a wish that never takes shape at all.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Những ánh đèn pin đó dẫn thành hình cung và mỗi lúc mỗi thấy loé lên gần thêm.

Those torch beams led round into an arc and every moment showed flashing nearer.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Chúng chen chúc nhau đứng thành hình vòng tròn, chừa khoảng giữa làm sân khấu.

They crowded together standing in the shape of a ring, leaving the middle for a stage.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Nhưng mà Nghiệp là con nhờ khí huyết của cha nó, mới được cấu tạo thành hình.

But Nghiep is a child formed by his father's blood and breath.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Nếu công việc thành hình, anh sẽ có địa vị thật, mà là một địa vị khả quan.

If the business takes shape, you will have a real position, and a respectable one.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Trong số này lại có những nậu, những thuộc, tức là xã thôn chưa thành hình đầy đủ.

Among these there were also nau and thuoc, which is to say hamlets not yet fully formed.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Cái huyền thoại "cả cơm nhiều tiền" chỉ mới thành hình vào thế kỷ thứ 20.

The myth of big rice and much money only took shape in the twentieth century.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Chân Hà Anh xóa tan những hạt sương lóng lánh, lõm xuống thành hình.

Ha Anh's foot wiped away the glittering beads of dew, sinking in and taking shape.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Phải có sự thỏa thuận âm thầm, rồi sẵn sàng chung lo gây dựng mối tình ấy nó mới thành hình.

There must be a silent agreement, and then a readiness to build that love together, before it takes shape.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Tôi nóng lòng thấy hòn non bộ thành hình trong vườn nhà tôi.

I am impatient to see the rock garden take shape in my own garden.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Dương Châu day mặt qua, nhìn lại con đường đang thành hình.

Duong Chau turned his face and looked back at the road taking shape.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Những ánh đèn pin đó dẫn thành hình cung và mỗi lúc mỗi thấy loé lên gần thêm.
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 3.3
Chúng chen chúc nhau đứng thành hình vòng tròn, chừa khoảng giữa làm sân khấu.
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 2
Nhưng mà Nghiệp là con nhờ khí huyết của cha nó, mới được cấu tạo thành hình.
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 9
Nếu công việc thành hình, anh sẽ có địa vị thật, mà là một địa vị khả quan.
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 2
Trong số này lại có những nậu, những thuộc, tức là xã thôn chưa thành hình đầy đủ.
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Nhu cầu phát triển xứ đàng trong, phục quốc và củng cố quốc gia
Cái huyền thoại "cả cơm nhiều tiền" chỉ mới thành hình vào thế kỷ thứ 20.
Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không, Chương 1
Chân Hà Anh xóa tan những hạt sương lóng lánh, lõm xuống thành hình.
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 4
Phải có sự thỏa thuận âm thầm, rồi sẵn sàng chung lo gây dựng mối tình ấy nó mới thành hình.
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần V