Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

The parents' work of begetting and raising a child.

Tiếng Anh: Là công cha mẹ sanh ra và nuôi cho nên người, nên nói tới nó là đang nói tới cái nợ mà phận con phải trả.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
sanh thành(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

The parents' work of begetting and raising a child.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1công cha mẹ sanh ra và nuôi cho nên ngườiđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Công cha mẹ sanh ra và nuôi cho nên người. Viết theo giọng Nam Bộ. Nói tới nó là đang nói tới cái nợ mà phận con phải trả, nên nó hầu như luôn đi sau tiếng công hoặc ơn.

🇬🇧 The parents' work of bringing a child into the world and raising it, in Southern spelling. To name it is to name a debt a child owes, so it nearly always follows a word for merit or kindness.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Má hứa, má sẽ dạy dỗ Tân cho nó biết công ơn sanh thành, nó không phụ tình mẫu tử.

She promised to teach the boy the debt of his begetting and raising, so he would not fail a mother's love.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Nhứt là mẹ con có công sanh thành, mang nặng đẻ đau, lại còn có công dưỡng nuôi dạy-dỗ.

Above all your mother has the merit of begetting and raising you, of bearing and of travail, and of nurture and teaching besides.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông Cử

Con xa lánh cô, con đừng thương tưởng đến cô nữa, thì là đủ trả ơn sanh thành cho má rồi.

Keep away from her and think of her no more, and that repays your mother's begetting and raising.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oan

Nếu cha mẹ có quấy thì cha mẹ chịu hình phạt, phận làm con phải kính trọng kẻ sanh thành.

If parents do wrong they bear the punishment, and a child's part is to honour those who begot and raised it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Vả ba có ơn nuôi dạy con, còn má có công sanh thành con, nên con kính mến ba má đồng nhau.

My father has the kindness of raising me and my mother the merit of begetting me, so I honour them both alike.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Đấy là hình ông và bà hội đồng, hai đấng sanh thành của Xuân, nay đã hoá ra người thiên cổ.

Those are the portraits of the councillor and his wife, the two who begot and raised her, now gone to the ancients.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Bây giờ giàu rồi, nhưng hằng năm tôi muốn ghi ơn cốt nhục sanh thành của tổ tiên bằng cách đi ăn trộm, theo lệ.

I am rich now, but each year I mark the kindred debt of my begetting to my forebears by going out to steal, as custom has it.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Thuở nay ôm ấp cái mộng làm tròn ơn thảo hiếu với kẻ có công sanh thành, giữ trọn nghĩa trọn tình với người cha mẹ đã lựa chọn.

All this while she nursed the dream of fulfilling her filial debt to those who begot and raised her, and keeping faith with the parents they had chosen.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc

Ta không dè công ta sanh thành mi, công ta giáo dục mi, mà ngày nay lại ung đúc mi ra một đứa mê sắc, không kể cha không kể chúa chi hết!

I never thought my merit in begetting and teaching you would mould you into one besotted with beauty, heeding neither father nor lord.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường

Trước khi lìa cõi dương trần con viết thơ nầy kính gởi đôi lạy mà từ giã má và cúi xin má tha tội cho con là đứa không kể ơn sanh thành, làm cho má buồn má giận.

Before leaving this world I write and send two bows in farewell and beg her pardon, being one who did not heed the debt of my begetting and made her sad and angry.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Má hứa, má sẽ dạy dỗ Tân cho nó biết công ơn sanh thành, nó không phụ tình mẫu tử.
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 22
Nhứt là mẹ con có công sanh thành, mang nặng đẻ đau, lại còn có công dưỡng nuôi dạy-dỗ.
Hồ Biểu Chánh, Ông Cử, Chương 5
Con xa lánh cô, con đừng thương tưởng đến cô nữa, thì là đủ trả ơn sanh thành cho má rồi.
Hồ Biểu Chánh, Dây oan, Chương VI
Nếu cha mẹ có quấy thì cha mẹ chịu hình phạt, phận làm con phải kính trọng kẻ sanh thành.
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 21
Vả ba có ơn nuôi dạy con, còn má có công sanh thành con, nên con kính mến ba má đồng nhau.
Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ, Chương 10
Đấy là hình ông và bà hội đồng, hai đấng sanh thành của Xuân, nay đã hoá ra người thiên cổ.
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 13
Bây giờ giàu rồi, nhưng hằng năm tôi muốn ghi ơn cốt nhục sanh thành của tổ tiên bằng cách đi ăn trộm, theo lệ.
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Tục lệ ăn trộm
Thuở nay ôm ấp cái mộng làm tròn ơn thảo hiếu với kẻ có công sanh thành, giữ trọn nghĩa trọn tình với người cha mẹ đã lựa chọn.
Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc, Chương