Lớn tới mức đủ tuổi, đủ sức, không còn là con nhỏ nữa.
Tiếng Anh: To come to full growth, being old enough and strong enough and no longer a child.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lớn tới mức đủ tuổi, đủ sức, không còn là con nhỏ nữa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này nói cái mức lớn của một người, và nó thường đi với chữ đã: chàng đã trưởng thành, tôi đã trưởng thành, con cái mình đã trưởng thành rồi. Nó nhận chữ đủ để đo: mười tám tuổi chưa đủ trưởng thành. Nó không riêng gì người, vì kho văn cho một con thú vừa trưởng thành lìa đàn, và cho cả cái tình: tình yêu nẩy nở, trưởng thành. Nó ra danh từ được và khi đó đi với chữ sự: sự trưởng thành của đời sống sinh lý. Kho văn hay đặt nó kề bên chữ nẩy nở để chỉ hai chặng của một cái lớn.
🇬🇧 In the corpus this word states the degree of a person's growth, and it commonly follows the perfective particle. It takes the word for enough as a measure. It is not of people only, since the corpus gives a beast just grown that leaves the herd, and gives it to love as well. It turns into a noun with the abstract particle. The corpus likes to set it beside the word for budding to name two stages of one growing.
Thí dụ:
Mặc dù chàng đã trưởng thành nhưng chị vẫn chăm sóc chàng như ngày còn thơ ấu.
Though he had come to full growth, his sister still cared for him as in his childhood.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngVì nhà nghèo nên lúc trưởng thành Lê Như Hổ phải đi ở rể tại làng Thiện Phiến.
The house being poor, on coming to full growth Le Nhu Ho had to live as a son in law at Thien Phien village.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTình yêu nẩy nở, trưởng thành và được củng cố chính trong những giờ đó.
Love budded, came to full growth and was made firm in just those hours.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngMãi cho đến bốn năm sau, đỗ bằng Thành chung, tôi đã trưởng thành.
Only four years later, on taking the intermediate certificate, had I come to full growth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròChị phi mới mười tám tuổi chưa đủ trưởng thành sao đã có bồ rồi.
My sister is but eighteen and not yet grown enough, and has a sweetheart already.
Nguồn: Dung Sàigòn, Bầy Con GáiNhưng ý nầy mới chỉ là bào thai thôi, không nên để nó phát triển ra, trưởng thành mà không tốt.
But this notion is only an embryo yet, and should not be let develop and come to a growth that is no good.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênSự nẩy nở của thân thể nó đi song đôi với sự trưởng thành của đời sống sinh lý bên trong của nó.
The budding of its body went hand in hand with the coming to full growth of the inner bodily life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácĐây có lẽ là một con vừa trưởng thành lìa đàn đi tìm mồi.
This is perhaps one just come to full growth, leaving the herd to look for prey.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaNhưng Ái Mỹ cần biết rằng thỉnh thoảng cha mẹ nên sực nhớ lại rằng con cái mình đã trưởng thành rồi.
But Ai My needs to know that parents should now and then recall that their children have come to full growth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácBây giờ trưởng thành rồi, nó là hy vọng của tôi.
Now that it is grown, it is my hope.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mặc dù chàng đã trưởng thành nhưng chị vẫn chăm sóc chàng như ngày còn thơ ấu.”“Vì nhà nghèo nên lúc trưởng thành Lê Như Hổ phải đi ở rể tại làng Thiện Phiến.”“Tình yêu nẩy nở, trưởng thành và được củng cố chính trong những giờ đó.”“Mãi cho đến bốn năm sau, đỗ bằng Thành chung, tôi đã trưởng thành.”“Chị phi mới mười tám tuổi chưa đủ trưởng thành sao đã có bồ rồi.”“Nhưng ý nầy mới chỉ là bào thai thôi, không nên để nó phát triển ra, trưởng thành mà không tốt.”“Sự nẩy nở của thân thể nó đi song đôi với sự trưởng thành của đời sống sinh lý bên trong của nó.”“Đây có lẽ là một con vừa trưởng thành lìa đàn đi tìm mồi.”