Chữ nối đứng đầu câu để chỉ cái kết đến sau, nghĩa là cho nên.
Tiếng Anh: A connective at the head of a clause meaning and so, therefore.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chữ nối đứng đầu câu để chỉ cái kết đến sau, nghĩa là cho nên.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cho nên. Đây là chữ nối rất Nam Bộ: người Sài Gòn viết thành thử ở chỗ mà tiếng chuẩn viết do đó hoặc vì vậy. Chỗ đứng của nó gần như luôn là đầu câu, và nó kéo cả cái kết theo sau, thành ra người đọc biết câu trước là cái nguyên mà câu nầy là cái hậu. Nó cũng đứng giữa câu, sau một dấu phết, khi hai vế ngắn.
🇬🇧 And so. This is a markedly Southern connective: a Saigon writer uses it where the standard language would use a more formal word for therefore. Its place is nearly always at the head of the clause, and it pulls the consequence along behind it, so the reader knows the previous sentence was the cause and this one the result. It also stands mid sentence after a comma when both halves are short.
Thí dụ:
Thành thử chàng lái suốt mỗi buổi sáng từ tám giờ đến mười một giờ, mệt nhoài.
And so he drove right through every morning from eight until eleven, worn out by it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênMà công việc thơ ký riêng phải giỏi đánh máy, thành thử nó phải đi học một khóa.
And a private secretary had to type well, and so she had to go and take a course.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoThành thử mỗi xe bò đi kéo củi đêm, vào mùa đó, phải được hai người đi theo.
And so every ox cart that went out for firewood at night in that season had to have two men with it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpThành thử nó nhai chớ không ngậm nữa, gói kẹo vì thế mà hết sạch trong nháy mắt.
And so he chewed instead of sucking, and the packet of sweets was gone in the blink of an eye.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngKhi nãy vì phép lịch sự, chàng để Trâm lên xe trước, thành thử Trâm ngồi bên trái.
Out of courtesy just now he had let Tram get into the car first, and so she was sitting on the left.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngThành thử họ hẹn nhau chiều thứ ba hồi năm giờ, Thảo sẽ rước Hồng tại cửa ngân hàng.
And so they agreed on Tuesday afternoon at five, when Thao would collect Hong at the bank door.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngBụng không no lại xua giấc ngủ đi, thành thử nàng cứ thao thức mãi không sao nhắm mắt.
An empty stomach had driven sleep away too, and so she lay awake and could not close her eyes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNhưng tôi đã rước cô đi, tôi chịu trách nhiệm, thành thử tôi năn nỉ cô nên về với tôi.
But I brought you out and I am answerable for you, and so I am begging you to come home with me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhThành thử nàng không hề nghe chồng nói đến cái đồn điền ở Long Thành.
And so she had never once heard her husband speak of the plantation at Long Thanh.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácThành thử cuộc đua vô cùng hào hứng trong cái nước rút lớn của họ.
And so the race was tremendously exciting in that great final sprint of theirs.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thành thử chàng lái suốt mỗi buổi sáng từ tám giờ đến mười một giờ, mệt nhoài.”“Mà công việc thơ ký riêng phải giỏi đánh máy, thành thử nó phải đi học một khóa.”“Thành thử mỗi xe bò đi kéo củi đêm, vào mùa đó, phải được hai người đi theo.”“Thành thử nó nhai chớ không ngậm nữa, gói kẹo vì thế mà hết sạch trong nháy mắt.”“Khi nãy vì phép lịch sự, chàng để Trâm lên xe trước, thành thử Trâm ngồi bên trái.”“Thành thử họ hẹn nhau chiều thứ ba hồi năm giờ, Thảo sẽ rước Hồng tại cửa ngân hàng.”“Bụng không no lại xua giấc ngủ đi, thành thử nàng cứ thao thức mãi không sao nhắm mắt.”“Nhưng tôi đã rước cô đi, tôi chịu trách nhiệm, thành thử tôi năn nỉ cô nên về với tôi.”