Là làm lễ cưới cho thành vợ thành chồng, tiếng dùng trong thơ mời và trong câu chuyện trang trọng, nên nó không giống cưới.
Tiếng Anh: To be wed, in the formal turn of phrase.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là làm lễ cưới cho thành vợ thành chồng, tiếng dùng trong thơ mời và trong câu chuyện trang trọng, nên nó không giống cưới.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Làm lễ cưới cho thành vợ thành chồng. Đây là tiếng trang trọng, dùng trong thơ mời và trong câu chuyện nghiêm, nên nó không giống cưới: người ta nói định ngày thành hôn, lễ thành hôn, ngày thành hôn. Coi kỹ: cụm thành hôn thê là thành cộng hôn thê, không phải từ này.
🇬🇧 To be joined as husband and wife by the rites. It is the formal word, used in invitations and in grave talk, so it is not the same as the plain word for marrying: people speak of fixing the day of it and of its rites.
Thí dụ:
Công tử hứa chừng nào tìm được công nương Lệ Bích rồi thì sẽ thành hôn chớ.
The young lord promised that once the lady was found they should be wed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngChừng nào non nước thanh bình rồi hai con sẽ thành hôn, được vậy mới vui.
When the land is at peace the two of you shall be wed, and that will be a gladness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânVề tới quê nhà, viên tướng trẻ lui bước và nàng công chúa thành hôn với vị vua già.
Back in his own country the young general withdrew, and the princess was wed to the old king.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácVậy xin anh định coi ngày nào làm lễ cho hai trẻ thành hôn với nhau.
So I beg you to settle which day we shall hold the rite for the two young people to be wed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaY phục cùng nữ trang sắm xong rồi, ông Phán mới định ngày thành hôn.
The clothes and the jewellery bought, the official then fixed the day of the wedding.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtBà Tổng với cô ba Hài định ngày làm lễ cưới cho hai trẻ thành hôn.
The old lady and her daughter fixed a day to hold the ceremony for the two young people to be wed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuOanh bị tang bà nội, nên chúng tôi chưa thành hôn với nhau được.
She is in mourning for her grandmother, so we have not yet been able to be wed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròCó lẽ nàng muốn ám chỉ việc Thọ sắp sửa thành hôn với Mai.
Perhaps she meant to hint at his being about to be wed to the other girl.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônEm đã thề non hẹn biển với Lan, thề chơn thật chớ không phải theo lối sở khanh, và em sắp thành hôn với Lan.
I have sworn by the mountains and the seas to her, sworn truly and not in the way of a deceiver, and I am soon to be wed to her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenCha mẹ cô đồng ý cho làm lễ thành hôn.
Her parents consented to the holding of the wedding rites.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Công tử hứa chừng nào tìm được công nương Lệ Bích rồi thì sẽ thành hôn chớ.”“Chừng nào non nước thanh bình rồi hai con sẽ thành hôn, được vậy mới vui.”“Về tới quê nhà, viên tướng trẻ lui bước và nàng công chúa thành hôn với vị vua già.”“Vậy xin anh định coi ngày nào làm lễ cho hai trẻ thành hôn với nhau.”“Y phục cùng nữ trang sắm xong rồi, ông Phán mới định ngày thành hôn.”“Bà Tổng với cô ba Hài định ngày làm lễ cưới cho hai trẻ thành hôn.”“Oanh bị tang bà nội, nên chúng tôi chưa thành hôn với nhau được.”“Có lẽ nàng muốn ám chỉ việc Thọ sắp sửa thành hôn với Mai.”