Là làm được cái mình tính, và nó dùng cả cho người lẫn cho việc, nên nói chàng thành công cũng được mà nói sự thành công rực rỡ cũng được.
Tiếng Anh: To succeed, and a success.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là làm được cái mình tính, và nó dùng cả cho người lẫn cho việc, nên nói chàng thành công cũng được mà nói sự thành công rực rỡ cũng được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Làm được cái mình tính. Nghĩa chữ là nên cái công. Nó dùng cả cho người, chàng không thể thành công, lẫn cho việc, Đại Bội thành công rực rỡ. Nó cũng làm danh từ, sự thành công, thành công về tài chánh. Coi chừng chỗ dễ lộn: trong câu đất trở thành công điền thì đó là trở thành với công điền, chớ không phải chữ này.
🇬🇧 To bring off what one intended; by the characters, to make the work come out. It serves both for a person and for an affair, and it works as a noun as well. Beware one trap: where a text says land becomes common field, that is two other words meeting, not this one.
Thí dụ:
Nếu hắn chỉ tổ chức khiêu vũ gia đình thì hắn thành công dễ như uống nước cam.
If he only got up a family dance, he would succeed as easily as drinking orange juice.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIĐể chấm dứt, trống chầu đánh chín tiếng, với ý nghĩa Đại Bội thành công rực rỡ.
To close, the great drum was struck nine times, signifying that the grand piece had brilliantly succeeded.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamChàng thử hình dung ra Lan xem sao, nhưng lạ quá, chàng không thể thành công.
He tried to call up her image and see, but strangely he could not succeed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNàng cố xua cái ý nghĩ vừa thoáng hiện ấy, nhưng chỉ thành công có nửa chừng.
She tried to drive off the thought that had just crossed her, but succeeded only halfway.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngThường thường thì họ thành công, nhưng lắm khi cũng leo cây như trong vụ nầy.
Commonly they succeed, but often enough they climb a tree for nothing, as in this business.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngThành công về tài chánh trên đường đời là dấu hiệu của tài năng, của phước đức.
Success in money on the road of life is the sign of ability and of merit.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngMấy năm nay em trông học cho thành công đặng làm kiếm tiền mà giúp đỡ má em.
These years I have looked to study and succeed, so as to work and earn and help my mother.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhAnh đừng buồn rầu, cứ lo học tập cho thành công, theo như lời anh đã hứa với em.
Do not be sad, but see to your studies and succeed, as you promised me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCô đoán biết Công đã thành công trọn vẹn hay một phần nào với một cô gái nào đó.
She guessed that he had succeeded wholly or in part with some girl or other.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNhà thơ này kinh ngạc biết bao nhiêu mà thấy sự thành công rực rỡ của bạn chàng.
How astonished this poet was to see the brilliant success of his friend.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu hắn chỉ tổ chức khiêu vũ gia đình thì hắn thành công dễ như uống nước cam.”“Để chấm dứt, trống chầu đánh chín tiếng, với ý nghĩa Đại Bội thành công rực rỡ.”“Chàng thử hình dung ra Lan xem sao, nhưng lạ quá, chàng không thể thành công.”“Nàng cố xua cái ý nghĩ vừa thoáng hiện ấy, nhưng chỉ thành công có nửa chừng.”“Thường thường thì họ thành công, nhưng lắm khi cũng leo cây như trong vụ nầy.”“Thành công về tài chánh trên đường đời là dấu hiệu của tài năng, của phước đức.”“Mấy năm nay em trông học cho thành công đặng làm kiếm tiền mà giúp đỡ má em.”“Anh đừng buồn rầu, cứ lo học tập cho thành công, theo như lời anh đã hứa với em.”