落
Chữ Hán, âm Hán Việt

Âm: thảo

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ艸
Số nét12 nét
Phân loạiHán Việt
Từ vựng liên kết40 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 艹 ở trên, 洛 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ thảo 艸, nghĩa là cỏ.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 艹 ở trên, 洛 ở dưới. Chữ nầy xếp vào bộ thảo 艸, nghĩa là cỏ.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 落 (29)

Xem tất cả từ điển
an lạctính từ

Yên ổn và vui vẻ, không có chuyện gì phải lo sợ.

Tiếng Việt phổ thông
bộ lạcdanh từ

Nhóm người thời xưa sống chung với nhau thành một khối, có người đứng đầu, chưa thành một nước.

Tiếng Việt phổ thông
cực lạctính từ; danh từ

Sung sướng tới mức chót, không còn chút buồn khổ nào; cũng chỉ nỗi sung sướng đó.

Tiếng Việt phổ thông
lạc hậutính từ

Đi sau người ta, không theo kịp cái mới của thời nay; cũ kỹ, lỗi thời.

Tiếng Việt phổ thông
lầm lạctính từ

Sai đường, đi lạc khỏi lẽ phải hay nếp tốt; cũng dùng như danh từ chỉ điều sai quấy đó.

Phương ngữ Nam Bộ
lỗi lạctính từ

Là tài giỏi hơn hẳn người thường, tới mức ai cũng phải nhận, nên nó dùng cho người có tiếng chớ không dùng cho việc nhỏ.

Tiếng Việt phổ thông
lục lạcdanh từ

Lục lạc là cái chuông nhỏ hay vật rỗng có hột bên trong, đeo ở cổ bò, cổ ngựa hay dây cương, khua lên thành tiếng khi con vật đi.

Phương ngữ Nam Bộ
lưu lạcđộng từ

Trôi nổi xa nhà, đi hết chỗ nầy tới chỗ khác mà không có chỗ ở yên.

Tiếng Việt phổ thông
sai lạctính từ

`Sai lạc` là không đúng hoặc chệch khỏi sự thiệt, lẽ phải, đường hướng hay mạch nhận thức đang xét (*incorrect, misguided, distorted*). Từ thường đi với `thông tin`, `nhận thức`, `quan điểm`, `lập luận`, `đường hướng`; khi có động từ `làm`, cụm `làm sai lạc` nghĩa là làm cho nội dung hoặc nhận thức bị chệch. Một điều sai lạc có thể chỉ sai một phần hoặc do hiểu nhầm; bản thân từ không chứng minh người tạo ra nó cố ý lừa dối, có ác ý, gây hại hay toàn bộ nội dung đều giả. Trong lời nói Sài Gòn và Nam Bộ, có thể nói `hiểu trật`, `nói trật`, `lạc hướng`, `bị méo đi` tùy đối tượng. Phân biệt `sai lạc` với `sai lệch` thường dùng khi chênh khỏi mốc/chuẩn hay số liệu, `lầm lạc` dễ gợi đi vô đường sai về tư tưởng/đạo lý, và `thất lạc` là mất dấu. Tab Hán Nôm để trống vì nguồn hiện có xác nhận nghĩa toàn cụm nhưng chưa đủ để gắn một mặt chữ lịch sử trực tiếp cho đúng đơn vị tiếng Việt nầy.

Phương ngữ Nam Bộ
sái lạctính từ

`Sái lạc` là từ Hán Việt văn chương `灑落`, tả dáng vẻ hoặc phong thái thảnh thơi, khoáng đạt, tự nhiên, không bị gò bó (*free and easy, unrestrained, open in manner*). Từ nay hiếm, chủ yếu gặp trong văn cổ, khảo cứu hoặc lời dịch có chủ ý giữ màu Hán Việt; trong lời Sài Gòn và Nam Bộ hiện nay, `thảnh thơi`, `thoải mái`, `phóng khoáng`, `tự nhiên` thường rõ hơn. Từ không tự chứng minh người đó vô lo, giàu có, không có trách nhiệm, bất chấp quy tắc hay có tính cách tốt. Phân biệt tuyệt đối `sái lạc` dấu sắc `灑落` với `sai lạc` không dấu nghĩa không đúng/chệch khỏi thực tế, và với `sa lạc` là rơi/lạc vào cảnh nào đó. Hai mặt chữ `灑`, `落` chỉ áp dụng toàn từ Hán Việt này.

Phương ngữ Nam Bộ
tản lạcđộng từ

Tan ra mỗi người mỗi ngả, không còn tụ lại một chỗ.

Tiếng Việt phổ thông
hoan lạctính từ

Vui vẻ, sung sướng trong lòng; cũng nói sự vui sướng đó.

Tiếng Việt phổ thông
lạc bướcđộng từ

Đi lạc, hay vô tình mà bước tới một nơi mình không định tới.

Phương ngữ Nam Bộ
lạc loàitính từ

Lạc xa chỗ của mình, bơ vơ giữa nơi xa lạ, thấy mình không thuộc về đó.

Tiếng Việt phổ thông
lạc lõngtính từ

Bơ vơ, lẻ loi, như người lạc giữa chỗ lạ, không thuộc về đâu và không ai nương tựa.

Phương ngữ Nam Bộ
lạc quantính từ

Ngó việc gì cũng thấy còn đường tốt, trong lòng tin đời rồi sẽ êm.

Tiếng Việt phổ thông
lịch lạctính từ

Tính từ Hán Việt hiếm/cũ, viết `歷落`, tả các phần ở thế so le, không đều, không thẳng hàng hoặc phân bố rời ra: uneven, irregularly spaced, out of alignment. Trong tiếng Việt hiện nay, dạng liên hệ `lệch lạc` phổ biến hơn và còn mở sang ý nghĩ, thông tin hay cách hiểu sai hướng; không vì vậy mà ép mọi câu `lịch lạc` cũ thành sai trái về tư tưởng. Đây là mục Hán Việt thật, nhưng việc xếp A và Z vẫn theo khóa Quốc ngữ `lich lac`, độc lập với nguồn gốc từ.

Phương ngữ Nam Bộ
liên lạcđộng từ; danh từ

Tìm gặp, nhắn tin, thơ từ qua lại với ai để hai bên biết tin nhau; cũng là mối qua lại đó.

Tiếng Việt phổ thông
liền lạctính từ

Nối liền nhau thành một khoảnh, một mạch, không bị cách quãng (ruộng liền lạc, sông rạch liền lạc nhau); nói thân thể thì là lành lặn, nguyên vẹn, không tật nguyền.

Phương ngữ Nam Bộ
loạn lạctính từ

Rối ren vì có giặc giã, chiến tranh, làm dân tình khổ sở và ly tán.

Tiếng Việt phổ thông
mạch lạcdanh từ

Thứ tự trước sau ăn khớp nhau của ý nghĩ, lời nói, nhờ vậy mà người ta theo kịp, hiểu được.

Tiếng Việt phổ thông
xiêu lạcđộng từ

Trôi dạt, thất lạc nơi xa, không ai biết ở đâu; nói người trong nhà tan tác mỗi người một ngả.

Phương ngữ Nam Bộ
hưởng lạcđộng từ; danh từ

Lo cho mình được vui sướng, thỏa thích; cũng là cái thú vui mình nếm được.

Tiếng Việt phổ thông
khoái lạctính từ; danh từ

Vui sướng, thỏa thích trong lòng; cũng chỉ điều đem lại sự vui sướng đó.

Tiếng Việt phổ thông
lạc đườngđộng từ

Đi sai đường, không tìm ra lối về; nói bóng thì là lầm đường, sa ngã.

Tiếng Việt phổ thông
lạc hướngđộng từ

Mất phương hướng, không biết đường mà đi; cũng dùng trong đánh lạc hướng là làm cho người khác đi sai đường.

Tiếng Việt phổ thông
câu lạc bộdanh từ

Nhóm người cùng một sở thích lập ra để gặp gỡ, vui chơi, tập luyện với nhau; cũng là chỗ họ tụ họp.

Tiếng Việt phổ thông
đi lạc đườngđộng từ

Nói người bỏ lối sống phải mà theo đường quấy, làm lầm lỗi, như người đi mà lạc mất đường.

Phương ngữ Nam Bộ
an cư lạc nghiệpthành ngữ

Có chỗ ở yên ổn và vui vẻ làm ăn; nói cảnh dân sống thái bình, no đủ.

Tiếng Việt phổ thông

Toàn bộ từ ghép Hán Việt có chứa chữ 落 (11 từ)

Tra cứu mạng lưới từ vựng