Trở lại từ điển

thành kiến

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cái ý đã đóng cứng trong đầu về một người hay một hạng người, không chịu đổi.

Tiếng Anh: A notion set hard in the head about a person or a class of people, and not to be shifted.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thành kiến(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cái ý đã đóng cứng trong đầu về một người hay một hạng người, không chịu đổi.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cái ý đóng cứng trong đầu về một người, không chịu đổiđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Trong kho văn chữ này đi sau chữ có, chữ nhiều, chữ mang: có thành kiến, nhiều thành kiến lắm, con người nhiều thành kiến, anh nhiều thành kiến như em, mang nặng thành kiến cũ, không thành kiến. Nó nhận chữ đối với, chữ về, chữ của để nói cái nhắm vào ai: thành kiến đối với thi nhân, thành kiến về đàn bà đẻ, thành kiến của lão đối với sự làm đỏm dáng, thành kiến của Lưu về con gái nhà giàu. Nó cũng là cái người ta sợ bị gán: sợ Liên cho rằng chàng có thành kiến. Và kho văn hay cho biết cái thành kiến chồng chất lên và xô ngã được: thành kiến càng ngày càng chồng chất thêm, các thành kiến ấy cũng đã bị xô ngã từ lâu rồi.

🇬🇧 In the corpus this word follows the verbs of having, of having many and of bearing. It takes the words for toward and about, to name whom it is aimed at. It is also what people fear being charged with. And the corpus tells us prejudice heaps up by the day and yet can be pushed over.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Nhưng mình giận làm gì những người còn mang nặng thành kiến cũ phải không anh?

But why be angry with those who still bear the old prejudice heavily, is that not so.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Thật là khó nói, cái điều mà tôi sắp nói ra đây, vì con người nhiều thành kiến lắm.

It is truly hard to say, this thing I am about to say, for people have a great many prejudices.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Có như vậy thì thiên hạ - nhất là các chị - không còn thành kiến đối với thi nhân nữa.

Only so will the world, and above all you ladies, hold a prejudice against poets no longer.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Họ càng sợ lão hơn vì thành kiến của lão đối với sự làm đỏm dáng.

They feared him the more for his prejudice against making oneself smart.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Liễu tần ngần khi nhớ đến thành kiến của Lưu về con gái nhà giàu.

Lieu stood irresolute on recalling Luu's prejudice about the daughters of rich houses.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Nhưng thành kiến làm chi, Sanh đã hỏi Mai hồi nào đâu mà nói hắn là chồng chưa cưới của Mai được.

But why the prejudice, for Sanh has not asked for Mai at any time, that he should be called Mai's betrothed.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Anh nhiều thành kiến như em, không dám đẩy một xe nước mía thì gặp hồi đen, anh dễ tuột đốc, em cũng thế.

You have as many prejudices as I, and dare not push a sugarcane cart, so if a black spell comes you may slide downhill easily, and so may I.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Cái thói đó xưa quá, cái thành kiến ấy bậy quá.

That habit is far too old, and that prejudice is far too wrong.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Có lẽ tại Mẹ mà tôi có thành kiến với bà.

Perhaps it is because of Mother that I have a prejudice against her.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi

Một khi tình thầy trò đã bị sứt mẻ, một khi mấy em đã có thành kiến trong đầu óc, thầy không thể nào dạy tận tâm được.

Once the bond of master and pupil is chipped, once you have a prejudice in your heads, the master can no longer teach with all his mind.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nhưng mình giận làm gì những người còn mang nặng thành kiến cũ phải không anh?”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 3
“Thật là khó nói, cái điều mà tôi sắp nói ra đây, vì con người nhiều thành kiến lắm.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 1
“Có như vậy thì thiên hạ - nhất là các chị - không còn thành kiến đối với thi nhân nữa.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 6
“Họ càng sợ lão hơn vì thành kiến của lão đối với sự làm đỏm dáng.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Liễu tần ngần khi nhớ đến thành kiến của Lưu về con gái nhà giàu.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
“Nhưng thành kiến làm chi, Sanh đã hỏi Mai hồi nào đâu mà nói hắn là chồng chưa cưới của Mai được.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Cái nết đánh chết cái đẹp
“Anh nhiều thành kiến như em, không dám đẩy một xe nước mía thì gặp hồi đen, anh dễ tuột đốc, em cũng thế.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 4
“Cái thói đó xưa quá, cái thành kiến ấy bậy quá.”
Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình, Chương 6